vanban.org

Bản án 47/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Mai Thị H, cho chị H được ly hôn anh Mai Trọng T.

Về án phí: Chị Mai Thị H phải chịu án phí DSST về việc ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số AA/2021/0015017 ngày 04/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mai Thị H yêu cầu ly hôn anh Mai Trọng T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Mai Thị H, cho chị H được ly hôn anh Mai Trọng T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 18-10-2022
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Nam Tiến.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Trần Văn Hà.

2/ Bà Dương Thị Thoa.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nga - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 10 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 170/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Mai Thị H, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn 5, xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Mai Trọng T, sinh năm 1972; địa chỉ cư trú cuối cùng: Thôn 5, xã Nga P (xóm 6, xã N cũ), huyện N, tỉnh Thanh Hóa; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/8/2022, biên bản lấy khai ngày 08/8/2022, nguyên đơn Mai Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Mai Trọng T kết hôn với nhau vào ngày 17/01/1997 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã N (nay là xã P), huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường, thỉnh thoảng có xảy ra mâu thuẫn, bất đồng, cãi vã. Anh T thường đi làm ăn xa, thỉnh thoảng mới về thăm gia đình. Đến tháng 12/2000 anh T đi khỏi gia đình và địa phương. Mặc dù chị cùng với gia đình đã đi tìm kiếm nhiều năm mà vẫn không có tin tức gì của anh T. Đến tháng 11/2021 chị đã làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố anh T mất tích. Ngày 18/3/2022 Tòa án nhân dân huyện N đã ra quyết định tuyên bố anh Mai Trọng T mất tích. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.

Về con: Vợ chồng có hai con chung là Mai Thị L, sinh năm 1998 và Mai Trọng G, sinh năm 2000. Hiện nay hai con đã trưởng thành nên chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn Mai Trọng T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành việc niêm yết công khai thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa tại nơi cư trú cuối cùng của anh T, nhưng anh T không có mặt tại Tòa án để giải quyết vụ án.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS); những người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quyền và nghĩa vụ theo quy định. Về giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Thị H, cho chị H được ly hôn anh Mai Trọng T; về án phí: chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

* Về thủ tục tố tụng: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nguyên đơn Mai Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn bị đơn Mai Trọng T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của BLTTDS, Tòa án xét xử vắng mặt đối với chị H và anh T.

* Về nội dung giải quyết:

Về hôn nhân: Chị Mai Thị H và anh Mai Trọng T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường, thỉnh thoảng có xảy ra mâu thuẫn, bất đồng, cãi vã. Anh T thường xuyên đi làm ăn xa, thỉnh thoảng mới về thăm gia đình. Đến tháng 12/2000 thì anh T bỏ nhà đi, kể từ ngày đó đến nay anh T ở đâu, làm gì chị H cũng như gia đình anh T, chính quyền địa phương không hề hay biết. Ngày 18/3/2022 Tòa án nhân dân huyện Nga Sơn đã mở phiên họp quyết định tuyên bố anh T mất tích. Nay chị H đề nghị xin ly hôn, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật, nhưng anh T vẫn vắng mặt, nên Hội đồng xét xử (HĐXX) quyết định xét xử vắng mặt đối với anh T và chấp nhận cho chị H được ly hôn anh T là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con: Theo chị H trình bày thì vợ chồng có hai con chung là Mai Thị L, sinh năm 1998 và Mai Trọng G, sinh năm 2000. Hiện nay cháu L và cháu G đã trưởng thành, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.

Về tài sản: Theo chị H trình bày thì vợ chồng không có tài sản chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.

Về án phí: Chị Mai Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Mai Thị H, cho chị H được ly hôn anh Mai Trọng T.

2. Về án phí: Chị Mai Thị H phải chịu án phí DSST về việc ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số AA/2021/0015017 ngày 04/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn, chị H đã nộp đủ án phí DSST.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ