vanban.org

Bản án 47/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Tr n Thị Ng c Gi được quyền ly hôn với ông Nguyễn Văn H.

Về con chung: Giao cho bà Tr n Thị Ng c Gi được quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên Nguyễn Thảo V, sinh ngày 01/9/2008 đến đủ 18 tu i. Ông Nguyễn Văn H được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Tr n Thị Ng c Gi được quyền ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 82 Luật hôn nhân và gia đ nh; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 47/2021/HNGĐ-ST.
Ngày: 12- 7- 2021.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lâm Thị Tám.

Bà Lý Thị Đào.

- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Ti u Loan – Th m tra viên Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: ng Đoàn Văn Khải – Ki m sát viên.

Ngày 12 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số 83/2021/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 97/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tr n Thị Ng c Gi, sinh năm 1983 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: p H, x N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1981 (vắng mặt).

Địa chỉ: p H, x N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 16/3/2021 và chứng cứ có trong hồ sơ, nguyên đơn bà Tr n Thị Ng c Gi trình bày: Bà Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H kết hôn vào năm 2002. Đến năm 2005 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng, đ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 38, ngày 22/9/2005. Sau khi kết hôn à Gi và ông H chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2008 th vợ ch ng phát sinh mâu thu n do ất đ ng quan đi m trong cu c sống, không hợp nhau. Đến năm 2017 bà Gi và ông H không còn sống chung đến nay. Bà Gi xác định t nh cảm vợ ch ng không th hàn gắn nên yêu c u Tòa án giải quyết như sau:

- Về hôn nhân: Bà Tr n Thị Ng c Gi yêu c u được ly hôn với ông Nguyễn Văn H.

- Về con chung: Trong quá tr nh chung sống, bà Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H có hai người con chung tên Nguyễn Thị Tuyết S, sinh ngày 09/3/2003, đ đủ 18 tu i và Nguyễn Thảo V, sinh ngày 01/9/2008, hiện cháu V đang sống với à Gi. Bà Gi yêu c u được nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Thảo V đến đủ 18 tu i. Không yêu c u ông H i cấp dư ng nuôi con chung. Đối với con chung Nguyễn Thị Tuyết S, sinh ngày 09/3/2003, đ đủ 18 tu i nên bà Gi không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Nguy n Văn H: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đ tống đạt, niêm yết hợp lệ thông áo thụ lý vụ án và các văn ản tố tụng cho ông Nguyễn Văn H theo quy định của B luật tố tụng dân sự, nhưng ông H không liên lạc với Tòa án, không gửi ý kiến ằng văn ản cho Toà án iết đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, cũng không đến Toà án đ tham gia phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không đến tham gia phiên toà xét xử sơ th m.

Tại biên bản l y l i khai ngày 15/4/2021, con chung từ đủ 07 tuổi trở lên cháu Nguy n Thảo V trình bày: Nếu cha và mẹ cháu ly hôn th cháu có nguyện v ng được sống với mẹ là à Tr n Thị Ng c Gi.

Tại phiên tòa hôm nay, Ki m sát viên phát i u ý kiến:

- Về tố tụng: Trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án th Th m phán, H i đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đ chấp hành đúng các quy định của B luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, ị đơn ông Nguyễn Văn H đ được tống đạt các văn ản tố tụng theo tr nh tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến l n thứ hai nhưng ông Hv n vắng mặt không có lý do, bà Gi có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng đi m a, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 238 của B luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt những người tham gia tố tụng nêu trên.

- Về n i dung: Đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của B luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ quốc h i; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của luật hôn nhân và gia đ nh: Chấp nhận yêu c u ly hôn của à Tr n Thị Ng c Gi; Về con chung: Giao cho bà Tr n Thị Ng c Gi được quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên Nguyễn Thảo V, sinh ngày 01/9/2008 đến đủ 18 tu i. Đối với con chung Nguyễn Thị Tuyết S, sinh ngày 09/3/2003, đ đủ 18 tu i không yêu c u Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Ông Nguyễn Văn H được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở; Về cấp dư ng nuôi con: Bà Tr n Thị Ng c Gi không yêu c u ông H cấp dư ng nuôi con nên không đặt ra xem xét; Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét; Về án phí sơ th m đề nghị H i đ ng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Nguyên đơn, à Tr n Thị Ng c Gi có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ị đơn ông Nguyễn Văn H đ được tống đạt các văn ản tố tụng theo tr nh tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến l n thứ hai nhưng ông Hv n vắng mặt không có lý do. H i đ ng xét xử thống nhất áp dụng đi m a, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 238 của B luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt những người tham gia tố tụng nêu trên.

Về n i dung:

Bà Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H kết hôn vào năm 2002. Đến năm 2005 có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng, đ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 38, ngày 22/9/2005. Như vậy, quan hệ hôn nhân của bà Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H là hôn nhân hợp pháp. Khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo cho ông H về việc thụ lý vụ án theo thông áo số 83/TB-TLVA ngày 25/3/2021, thông áo cho các đương sự đ tham gia phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa bà Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H, nhưng ông H v n không đến Tòa án đ tham gia hòa giải theo thông áo và giấy triệu tập của Tòa án. Bà Gi kiên quyết yêu c u ly hôn với ông H, vì bà Gi và ông H không còn chung sống với nhau t năm 2017 đến nay, không còn liên lạc với nhau. Xét thấy, à Gi và ông H không th hàn gắn t nh cảm vợ ch ng, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân giữa à Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H không đạt được, đời sống chung không th kéo dài, nên H i đ ng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đ nh, chấp nhận yêu c u ly hôn của à Tr n Thị Ng c Gi.

Về con chung: Trong thời gian chung sống bà Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H có hai người con chung Nguyễn Thị Tuyết S, sinh ngày 09/3/2003, đ đủ 18 tu i và Nguyễn Thảo V, sinh ngày 01/9/2008, hiện nay cháu V đang sống với à Gi. Bà Gi yêu c u được nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Thảo V đến 18 tu i. Không yêu c u ông H i cấp dư ng nuôi con chung. Xét thấy, t khi à Gi và ông Hkhông còn sống chung với nhau vào năm 2017 đến nay th cháu Thảo V sống với à Gi. Tại iên ản lấy lời khai ngày 15/4/2021 (BL 23) cháu V có nguyện v ng được sống với mẹ. Xét nguyện v ng của cháu V là chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật, đ đảm ảo không làm thay đ i môi trường sống quen thu c và cu c sống hiện tại của cháu V, nên H i đ ng xét xử thống nhất căn cứ vào khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đ nh, giao cho bà Gi được quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là Nguyễn Thảo V đến khi cháu V đủ 18 tu i. Đối với con chung Nguyễn Thị Tuyết S, sinh ngày 09/3/2003 đ đủ 18 tu i, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Ông Nguyễn Văn H được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dư ng nuôi con: Bà Tr n Thị Ng c Gi không yêu c u ông Nguyễn Văn H cấp dư ng nuôi con, nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ th m: Bà Tr n Thị Ng c Gi phải chịu 300.000 đ ng án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ th m quy định tại khoản 4 Điều 147 B luật tố tụng dân sự và theo quy định tại đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ quốc h i quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Ý kiến phát i u của Ki m sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Th m phán, H i đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án là có căn cứ H i đ ng xét xử chấp nhận.

V các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của B luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tr n Thị Ng c Gi được quyền ly hôn với ông Nguyễn Văn H.

- Về con chung: Giao cho bà Tr n Thị Ng c Gi được quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên Nguyễn Thảo V, sinh ngày 01/9/2008 đến đủ 18 tu i.

Ông Nguyễn Văn H được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về cấp dư ng nuôi con chung: Bà Tr n Thị Ng c Gi không yêu c u ông Nguyễn Văn H cấp dư ng nuôi con, nên không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí: Bà Tr n Thị Ng c Gi phải chịu 300.000 đ ng án phí hôn nhân và gia đ nh sơ th m, nhưng được tr vào tiền tạm ứng án phí Gi đ n p 300.000 đ ng theo iên lai thu số 0009262 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Như vậy, à Gi đ thực hiện xong.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng th thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được ản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp ản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, th người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu c u thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ