- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Tr n Thị Ng c Gi được quyền ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 82 Luật hôn nhân và gia đ nh; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Bản án số: 47/2021/HNGĐ-ST. Ngày: 12- 7- 2021. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lâm Thị Tám.
Bà Lý Thị Đào.
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Ti u Loan – Th m tra viên Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: ng Đoàn Văn Khải – Ki m sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số 83/2021/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 97/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tr n Thị Ng c Gi, sinh năm 1983 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: p H, x N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1981 (vắng mặt).
Địa chỉ: p H, x N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 16/3/2021 và chứng cứ có trong hồ sơ, nguyên đơn bà Tr n Thị Ng c Gi trình bày: Bà Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H kết hôn vào năm 2002. Đến năm 2005 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng, đ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 38, ngày 22/9/2005. Sau khi kết hôn à Gi và ông H chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2008 th vợ ch ng phát sinh mâu thu n do ất đ ng quan đi m trong cu c sống, không hợp nhau. Đến năm 2017 bà Gi và ông H không còn sống chung đến nay. Bà Gi xác định t nh cảm vợ ch ng không th hàn gắn nên yêu c u Tòa án giải quyết như sau:
- Về hôn nhân: Bà Tr n Thị Ng c Gi yêu c u được ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
- Về con chung: Trong quá tr nh chung sống, bà Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H có hai người con chung tên Nguyễn Thị Tuyết S, sinh ngày 09/3/2003, đ đủ 18 tu i và Nguyễn Thảo V, sinh ngày 01/9/2008, hiện cháu V đang sống với à Gi. Bà Gi yêu c u được nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Thảo V đến đủ 18 tu i. Không yêu c u ông H i cấp dư ng nuôi con chung. Đối với con chung Nguyễn Thị Tuyết S, sinh ngày 09/3/2003, đ đủ 18 tu i nên bà Gi không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Nguy n Văn H: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đ tống đạt, niêm yết hợp lệ thông áo thụ lý vụ án và các văn ản tố tụng cho ông Nguyễn Văn H theo quy định của B luật tố tụng dân sự, nhưng ông H không liên lạc với Tòa án, không gửi ý kiến ằng văn ản cho Toà án iết đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, cũng không đến Toà án đ tham gia phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không đến tham gia phiên toà xét xử sơ th m.
Tại biên bản l y l i khai ngày 15/4/2021, con chung từ đủ 07 tuổi trở lên cháu Nguy n Thảo V trình bày: Nếu cha và mẹ cháu ly hôn th cháu có nguyện v ng được sống với mẹ là à Tr n Thị Ng c Gi.
Tại phiên tòa hôm nay, Ki m sát viên phát i u ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án th Th m phán, H i đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đ chấp hành đúng các quy định của B luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, ị đơn ông Nguyễn Văn H đ được tống đạt các văn ản tố tụng theo tr nh tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến l n thứ hai nhưng ông Hv n vắng mặt không có lý do, bà Gi có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng đi m a, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 238 của B luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt những người tham gia tố tụng nêu trên.
- Về n i dung: Đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của B luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ quốc h i; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của luật hôn nhân và gia đ nh: Chấp nhận yêu c u ly hôn của à Tr n Thị Ng c Gi; Về con chung: Giao cho bà Tr n Thị Ng c Gi được quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên Nguyễn Thảo V, sinh ngày 01/9/2008 đến đủ 18 tu i. Đối với con chung Nguyễn Thị Tuyết S, sinh ngày 09/3/2003, đ đủ 18 tu i không yêu c u Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Ông Nguyễn Văn H được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở; Về cấp dư ng nuôi con: Bà Tr n Thị Ng c Gi không yêu c u ông H cấp dư ng nuôi con nên không đặt ra xem xét; Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét; Về án phí sơ th m đề nghị H i đ ng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: Nguyên đơn, à Tr n Thị Ng c Gi có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ị đơn ông Nguyễn Văn H đ được tống đạt các văn ản tố tụng theo tr nh tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến l n thứ hai nhưng ông Hv n vắng mặt không có lý do. H i đ ng xét xử thống nhất áp dụng đi m a, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 238 của B luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt những người tham gia tố tụng nêu trên.
Về n i dung:
Bà Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H kết hôn vào năm 2002. Đến năm 2005 có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng, đ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 38, ngày 22/9/2005. Như vậy, quan hệ hôn nhân của bà Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H là hôn nhân hợp pháp. Khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo cho ông H về việc thụ lý vụ án theo thông áo số 83/TB-TLVA ngày 25/3/2021, thông áo cho các đương sự đ tham gia phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa bà Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H, nhưng ông H v n không đến Tòa án đ tham gia hòa giải theo thông áo và giấy triệu tập của Tòa án. Bà Gi kiên quyết yêu c u ly hôn với ông H, vì bà Gi và ông H không còn chung sống với nhau t năm 2017 đến nay, không còn liên lạc với nhau. Xét thấy, à Gi và ông H không th hàn gắn t nh cảm vợ ch ng, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân giữa à Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H không đạt được, đời sống chung không th kéo dài, nên H i đ ng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đ nh, chấp nhận yêu c u ly hôn của à Tr n Thị Ng c Gi.
Về con chung: Trong thời gian chung sống bà Tr n Thị Ng c Gi và ông Nguyễn Văn H có hai người con chung Nguyễn Thị Tuyết S, sinh ngày 09/3/2003, đ đủ 18 tu i và Nguyễn Thảo V, sinh ngày 01/9/2008, hiện nay cháu V đang sống với à Gi. Bà Gi yêu c u được nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Thảo V đến 18 tu i. Không yêu c u ông H i cấp dư ng nuôi con chung. Xét thấy, t khi à Gi và ông Hkhông còn sống chung với nhau vào năm 2017 đến nay th cháu Thảo V sống với à Gi. Tại iên ản lấy lời khai ngày 15/4/2021 (BL 23) cháu V có nguyện v ng được sống với mẹ. Xét nguyện v ng của cháu V là chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật, đ đảm ảo không làm thay đ i môi trường sống quen thu c và cu c sống hiện tại của cháu V, nên H i đ ng xét xử thống nhất căn cứ vào khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đ nh, giao cho bà Gi được quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là Nguyễn Thảo V đến khi cháu V đủ 18 tu i. Đối với con chung Nguyễn Thị Tuyết S, sinh ngày 09/3/2003 đ đủ 18 tu i, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Ông Nguyễn Văn H được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
Về cấp dư ng nuôi con: Bà Tr n Thị Ng c Gi không yêu c u ông Nguyễn Văn H cấp dư ng nuôi con, nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ th m: Bà Tr n Thị Ng c Gi phải chịu 300.000 đ ng án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ th m quy định tại khoản 4 Điều 147 B luật tố tụng dân sự và theo quy định tại đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ quốc h i quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Ý kiến phát i u của Ki m sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Th m phán, H i đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án là có căn cứ H i đ ng xét xử chấp nhận.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của B luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tr n Thị Ng c Gi được quyền ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
- Về con chung: Giao cho bà Tr n Thị Ng c Gi được quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên Nguyễn Thảo V, sinh ngày 01/9/2008 đến đủ 18 tu i.
Ông Nguyễn Văn H được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về cấp dư ng nuôi con chung: Bà Tr n Thị Ng c Gi không yêu c u ông Nguyễn Văn H cấp dư ng nuôi con, nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Bà Tr n Thị Ng c Gi phải chịu 300.000 đ ng án phí hôn nhân và gia đ nh sơ th m, nhưng được tr vào tiền tạm ứng án phí Gi đ n p 300.000 đ ng theo iên lai thu số 0009262 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Như vậy, à Gi đ thực hiện xong.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng th thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được ản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp ản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, th người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu c u thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện M; - Các đương sự; - UBND xã N, huyện M; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THA dân sự huyện M; - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ái Mỹ |