- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn sô 47 Lăng Thị H và Dương Văn Q"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn c a chị Lăng Thị H. Xử cho chị Lăng Thị H đư c ly hôn v i anh Dương Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự các đương sự; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2021/HNGĐ-ST Ngày: 16-9-2021 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Lƣơng Thị Huệ.
Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trƣơng Ngọc Phƣợng.
2. Bà Tƣởng Thị Thu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lƣơng Chung Duy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chiêm Hóa tham gia phiên tòa: Bà Chu Thị Hoa- Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 101/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số: 34/2021/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lăng Thị H, sinh năm 1988.
* Bị đơn: Anh Dương Văn Q, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Thôn N2, xã Y, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
(Chị H có đơn xin xử vắng mặt và anh Q vắng mặt lần 2 không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quan điểm trong quá trình giải quyết vụ án và đơn xin xử vắng mặt nguyên đơn chị L ng Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Dương Văn Q đư c tự do t m hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 07 tháng 8 năm 2008 tại y an nhân dân xã ên Nguyên, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Sau khi kết hôn chị H và anh Q cùng chung sống v i nhau tại thôn Nhân Th 2, xã ên Nguyên, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. V chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là v chồng kết hôn v i nhau đã 14 năm nhưng chưa có con chung, từ đó dẫn đến ất đồng quan điểm sống, v chồng không t m đư c tiếng nói chung, không còn quan tâm đến nhau nữa. Chị và anh Q sống ly thân từ đầu năm 2020 đến nay. Chị xác định t nh cảm v chồng không còn, chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn v i anh Dương Văn Q.
Về con chung, tài sản và n chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa đã nhiều lần triệu tập anh Dương Văn Q đến giải quyết vụ án nhưng anh Q đều vắng mặt không có lý do. Tòa án đã phối h p v i chính quyền địa phương trực tiếp đến nơi cư trú c a anh Q để tống đạt, niêm yết thông áo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông áo phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông áo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập phiên tòa cho anh Q. Tòa án nhân dân Chiêm Hóa tiến hành xác minh nơi đăng ký hộ khẩu thường trú c a anh Q, kết quả xác minh hiện tại anh Q không có mặt tại địa phương và iết việc Tòa án thụ lý vụ án, nhưng cố t nh không đến Tòa án làm việc cũng không có yêu cầu phản tố, không cung cấp ản tự khai, tài liệu chứng cứ để ảo vệ quyền và l i ích h p pháp c a m nh. Việc anh Q cố ý trốn tránh nhằm gây khó khăn cho việc chị H xin ly hôn v i anh Q.
Theo lời khai c a anh Dương Văn Quảng anh trai c a anh Dương Văn Q th chị H và anh Q đư c tự do t m hiểu, tự nguyện đến v i nhau, đư c gia đ nh t chức cư i h i theo phong tục, tập quán địa phương và đăng ký kết hôn theo đúng quy định c a pháp luật. Sau khi kết hôn chị H và anh Q cùng sống tại thôn Nhân Th 2, xã ên Nguyên, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Việc giữa chị H và anh Q xảy ra mâu thuẫn v chồng cụ thể như thế nào anh không nắm ắt đư c, hiện nay anh Q đang đi làm ăn xa, địa chỉ cụ thể và hiện tại anh Q đang làm g th anh không iết nhưng anh Q vẫn thường xuyên liên lạc về cho anh qua điện thoại.
Theo iên ản xác minh v i ông hạm Hồng K (trưởng thôn N 2, xã , huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang , mâu thuẫn giữa chị H và anh Q phát sinh từ việc hai v chồng kết hôn đã lâu nhưng không có con chung, dẫn đến không h p nhau về tính cách, hiện nay anh Q đi làm ăn xa, không có mặt tại địa phương, anh Q làm g và ở đâu th ông không iết, thi thoảng anh Q có liên lạc về cho ông để h i thăm sức kh e. ng K đã thông áo cho anh Q iết rằng Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa đã thụ lý giải quyết đơn xin ly hôn giữa chị H và anh Q.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chiêm H a, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa phát biểu: Việc tuân theo pháp luật c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn đảm ảo đúng quy định c a Bộ luật Tố tụng dân sự, tuy nhiên ị đơn chưa thực hiện đúng, đầy đ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 72 c a Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 143, 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 c a Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đ nh; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận đơn khởi kiện về ly hôn c a chị Lăng Thị H, cho chị Lăng Thị H đư c ly hôn v i anh Dương Văn Q.
- Về con chung, tài sản chung và n chung: Chị Lăng Thị H xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Lăng Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Chị Hạnh và anh Q có quyền kháng cáo ản án theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đư c xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang nhận định:
Về tố tụng: Chị Lăng Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang giải quyết cho chị ly hôn v i anh Dương Văn Q; anh Dương Văn Q có hộ khẩu thường trú tại thôn Nhân Th 2, xã ên Nguyên, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 c a Bộ luật tố tụng dân sự th đây là tranh chấp hôn nhân và gia đ nh thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Quá tr nh xác minh tại địa phương cho thấy, anh Dương Văn Q có hộ khẩu thường trú tại thôn Nhân Th 2, xã ên Nguyên, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Theo thông tin từ gia đ nh, anh Q đi làm ăn xa nhưng không thông áo địa chỉ cụ thể nên hiện tại không rõ anh Q đang ở đâu. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo, triệu tập, gia đ nh anh Q đã thông áo cho anh Q nhưng anh Q vẫn không về và cũng không thông áo địa chỉ cụ thể nơi ở và nơi làm việc, đây đư c xem là trường h p người ị kiện cố t nh che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ nên Tòa án vẫn giải quyết vụ án theo th tục chung.
Quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa đã tiến hành xác minh thu thập chứng cứ; thực hiện các th tục niêm yết các văn ản tố tụng theo quy định c a pháp luật, tuy nhiên ị đơn anh Dương Văn Q vẫn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Tại phiên tòa chị Hạnh có đơn xin xử vắng mặt, do vậy Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228, 238 c a Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lăng Thị H và anh Dương Văn Q kết hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã ên Nguyên, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang vào ngày 07/8/2008, do vậy hôn nhân c a chị H và anh Q là h p pháp.
Quá tr nh giải quyết vụ án và kết quả xác minh thấy rằng: Chị Lăng Thị H và anh Dương Văn Q kết hôn năm 2008, thời gian đầu chị H và anh Q chung sống hạnh phúc. V chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là v chồng kết hôn v i nhau đã 14 năm nhưng chưa có con chung, từ đó dẫn đến ất đồng quan điểm sống, v chồng không t m đư c tiếng nói chung, không còn quan tâm đến nhau nữa, hiện nay anh Q đã đi làm ăn xa không về chung sống cùng chị Hạnh từ đầu năm 2020 đến nay. Hội đồng xét xử thấy rằng, cuộc sống chung c a v chồng chị Hạnh, anh Q thực tế đã không tồn tại từ đầu năm 2020 đến nay; chị Hạnh và anh Q đã không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau nên không thể tồn tại một gia đ nh hạnh phúc, tiến ộ, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Căn cứ các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a Lăng Thị H, xử cho chị Lăng Thị H đư c ly hôn v i anh Dương Văn Q.
Về con chung, tài sản chung, n chung: Chị Lăng Thị H xác định không có, không đề nghị Toà án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Áp dụng các Điều 143, 144, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Lăng Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định c a pháp luật. Anh Dương Văn Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn
Về quyền kháng cáo: Căn cứ các Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự các đương sự có quyền kháng cáo ản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 143, 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 c a Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 57 c a Luật Hôn nhân và gia đ nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 c a y Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn c a chị Lăng Thị H. Xử cho chị Lăng Thị H đư c ly hôn v i anh Dương Văn Q.
2. Về án phí: Chị Lăng Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 300.000đ (Ba tr m nghìn đồng), đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai số 0003434 ngày 26/04/2021 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Anh Dương Văn Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đư c ản án hoặc kể từ ngày ản án đư c niêm yết công khai./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện + tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Yên Nguyên; - Các đương sự; - Lưu HS + VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Lƣơng Thị Huệ |