vanban.org

Bản án 47/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Thái Ngọc D và Anh Danh Duy T.

Veà con chung: Giao con chung Thái Thị Ngọc N, sinh ngày 17-6-2014, cho Chị D trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến hi con chung trưởng thành. Ghi nhận Chị D hông yêu cầu anh Duy T cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận vợ chồng giữa chị D và anh T"
  • Tòa quyết gì? Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Thái Ngọc D và Anh Danh Duy T.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU TH NH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2021/HNGĐ-ST
Ngày 18-10-2021
V/v:“Tuyên bố không công nhận
quan hệ vợ chồng; tranh chấp nuôi con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU TH NH – TỈNH TÂY NINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Kim Linh;

Ông Thái Văn Lộc.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Hiệp - Thư T a án nhân dân huyện Châu Thành t nh Tây Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, t nh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Võ Minh Mẫn - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 10 năm 2021 tại trụ sở T a án nhân dân huyện C t nh Tây Ninh xét xử công hai vụ án thụ l số: 238/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Thái Ngọc D sinh năm:1998; nơi cư trú: Tổ 2, ấp T xã A huyện C t nh Tây Ninh.

2. Bị đơn: Anh Danh Duy T sinh năm 1991; nơi cư trú cuối cùng:Tổ 2 ấp T xã A huyện C t nh Tây Ninh.

Chị D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Duy T vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn ly hôn ngày 09-4-2021 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Chị Thái Ngọc D trình bày:

Chị D và anh Duy T tự nguyện tìm hiểu chung sống với nhau vào năm 2013 nhưng không đăng

ết hôn, lý do là vì thiếu hiểu biết nên hông đi đăng

ết hôn. Sau khi chung sống với nhau cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, anh Duy T, chị D có nhiều lần huyên chồng thay đổi tính tình lo cho gia đình nhưng anh không nghe, vợ chồng bất h a mâu thuẫn ngày một gay gắt thường xuyên cãi nhau ảnh hưởng đến con cái. Nay chị nhận thấy tình cảm dành cho nhau hông c n mục đích hôn nhân hông đạt được do hông có đăng

ết hôn nên yêu cầu T a án hông công nhận chị và anh Duy T là vợ chồng.

Con chung: Anh chị có 01 con chung tên Thái Thị Ngọc N, sinh ngày 17-6-2014, do anh chị hông có đăng

ết hôn nên con hai sinh mang họ của mẹ. Chị yêu cầu nuôi con chung hông yêu cầu anh Duy T cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung; Nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn Anh Danh Duy T vắng mặt không có ý kiến trình bày:

T a án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đối với anh Duy T như Thông báo thụ l vụ án;Thông báo phiên họp iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải; Giấy triệu tập đương sự; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Duy T hông đến T a án để giải quyết vụ án.

Tại phiên t a đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện C t nh Tây Ninh phát biểu iến và quan điểm của Viện iểm sát về việc giải quyết vụ án:

+ Về tố tụng: Quá trình thụ l giải quyết vụ án đến hi xét xử Thẩm phán HĐXX đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng có căn cứ theo quy định của pháp luật. Về việc tống đạt các văn bản cho các đương sự cũng như xác định tư cách tham gia tố tụng đúng theo quy định của pháp luật.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 9,14,15,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình: Tuyên bố hông công nhận mối quan hệ giữa Chị Thái Ngọc D và Anh Danh Duy T là vợ chồng; Về con chung: Giao con chung cho Thái Thị Ngọc N, sinh ngày 17-6-2014 cho Chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận Chị D hông yêu cầu anh Duy T cấp dưỡng nuôi con chung; Tài sản chung; Nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Án phí giải quyết theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Phiên tòa ngày 07-7-2021 bị đơn Anh Danh Duy T đã được T a án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất nhưng vẫn vắng mặt hông có lý do nên Hội đồng xét xử đã căn cứ hoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự để hoãn phiên t a đến ngày 29-7-2021 do dịch Covid 19 nên phải thực hiện giãn cách xã hội theo Ch thị 16/2021/TTg. T a án nhân dân huyện C đã Thông báo dời ngày xét xử vào lúc 15 giờ 00 phút ngày 18-10-2021.

Anh Danh Duy T đã được T a án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt hông có l do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Anh Danh Duy T.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Giữa Chị D và anh Duy T chung sống với nhau như vợ chồng nhưng hông có đăng

ết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình nên hông có giá trị pháp l hông làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Chị D có yêu cầu ly hôn với anh Duy T, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định của Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình để tuyên bố hông công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa Chị D và anh Duy T là phù hợp.

Về con chung: Chị D trình bày anh chị sống chung có 01 con chung tên Thái Thị Ngọc N, sinh ngày 17-6-2014. Tại biên bản lấy lời hai nguyện vọng của cháu Nhiên được chung sống với mẹ. Trên thực tế từ nhỏ đến nay cháu Nhiên sống cùng Chị D tại nhà cha mẹ ruột Chị D do vậy tiếp tục giao cháu Nhiên cho Chị D trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.

Ghi nhận Chị D hông yên cầu anh Duy T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Về nợ chung: Ghi nhận Chị D không yêu cầu giải quyết.

Đối với đề nghị của Viện iểm sát nhân dân huyện C t nh Tây Ninh là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị D phải chịu án phí theo qui định tại Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 9,14,15,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

1. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Thái Ngọc D và Anh Danh Duy T.

2. Veà con chung:

Giao con chung Thái Thị Ngọc N, sinh ngày 17-6-2014, cho Chị D trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến hi con chung trưởng thành. Ghi nhận Chị D hông yêu cầu anh Duy T cấp dưỡng nuôi con.

Anh Danh Duy T có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở.

3. Về tài sản chung; Nợ chung: Ghi nhận hông yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Thái Ngọc D phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí hởi iện đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007303 ngày 13-4-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C t nh Tây Ninh. Chị D đã nộp đủ án phí.

5. Các đương sự có quyền làm đơn háng cáo lên Tòa án nhân dân t nh Tây Ninh trong thời hạn 15 ể từ ngày tuyên án đương sự vắng mặt tại phiên t a thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ