- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 1/ Tuyên ố ị cáo Danh T phạm tội: Trộm c p tài s n .
- Căn cứ chính? Điều 52 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
N H
H
H N H V T N M QUẬN BÌNH THẠNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TH NH H H H M NH Bản án số: 47/2020/HSST
Ngày: 18-5-2020
NHÂN DANH
NƯỚ
N H
H
H N H V T N M T
N NH N N QUẬN BÌNH THẠNH, TH NH H H H M NH
Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ng Nguyễn C ng hả
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Hiền
2. Bà Nguyễn Thị Ng c an
Thư ký phiên tòa: à Nguyễn Thị Thu Th y – Thư ký T a án nh n d n quận Bình Thạnh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố H Chí Minh tham gia phiên tòa: ng Tr n Quang Minh – iểm sát viên.
Ngày 18 tháng 5 năm 2020, tại Ph ng xử án T a án nh n d n quận Bình Thạnh xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 35/2020/T ST-HS ngày 13/3/2020 đối với ị cáo:
Danh T, giới tính: Nam; sinh năm: 1998 tại Bạc iêu; nơi thường trú: p Đ, xã , huyện H, t nh Bạc iêu; quốc tịch: Việt Nam; d n tộc: hơ me; t n giáo: kh ng; trình độ h c v n: 04/12; nghề nghiệp: h ng; con ng Danh và à Thị G.
Tiền án: Ngày 06/6/2018, ị T a án nh n d n quận T n Bình tuyên phạt 01 năm tù giam về tội “Trộm cắp tài sản”, thời hạn tù từ ngày 05/01/2018. Ngày 12/9/2018, ị t a án nh n d n huyện Hồng D n, t nh Bạc iêu tuyên phạt 01 năm tù giam về tội “Giao c u với trẻ em”. Tổng hợp hình phạt với ản án c a t a án nh n d n quận T n Bình, tuyên phạt Danh Tr n 02 năm tù giam, thời hạn tù từ ngày 05/01/2018.
Tiền sự: h ng
Tạm giam: 06/01/2020 (c m t)
Bị hại:
1. Ông Nguyễn C ng T; sinh năm: 1998; địa ch : 149E N, Phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng m t)
2. Ông Võ Văn ; sinh năm: 1987; địa ch : 149F N, Phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng m t)
Người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ng Nguyễn Thanh B (Chết năm 2016) có người đại diện là Nguyễn Thị T (là vợ); địa ch : 5/19 , Phường X, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng m t)
Người ào ch a cho ị cáo: à Tr n Đồng Minh Ng c im hánh – Trợ giúp viên Trung t m Trợ giúp pháp lý Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh; địa ch : 470 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. (c m t)
N
UN VỤ N:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn iến tại phiên t a, nội dung vụ án được t m tắt như sau:
Vào khoảng 03 giờ ngày 30/11/2019, Danh T điều khiển xe gắn máy iển số 53R6-4390 lưu th ng trên đường N, phường T, quận B thì nhìn th y nhà số 149F N kh ng kh a cửa an c ng l u 1 nên nảy sinh ý định trộm cắp tài sản. Tr n dựng xe gắn máy ở ên ngoài hẻm 149 N rồi định leo vào nhà số 149F N thì nghe th y tiếng xe đi tới. T sợ ị phát hiện nên núp vào dãy tr nhà số 149E N và phát hiện ph ng tr số 4 nhà 149E N ng kh ng chốt kh a cửa nên T lén v ph ng này l y trộm được 01 laptop hiệu Asus X541U, 01 điện thoại di động hiệu Oppo F1s và 01 a l màu xanh ên trong c số tiền 2.900.000 đồng và 01 cục sạc dự ph ng hiệu E.Saver Safari5 c a anh Nguyễn C ng T, đem ra để ở a ga xe gắn máy c a T.
Sau đ , T tiếp tục leo lên l u 1 vào nhà 149F N l y trộm được 01 điện thoại di động hiệu samsung galaxy J2 Pro, 01 p da màu đen ên trong c số tiền 100.000 đồng c a anh Võ Văn . úc này, anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn hắc B và anh t nh dậy, phát hiện tri h nên T c m theo tài sản c a anh leo ra ngoài, ỏ chạy ộ. Trên đường ỏ chạy, T l y số tiền 100.000 đồng rồi vứt lại p da c a anh ở đống rác trước nhà số 149F N.
Anh , anh T, anh B đi ra hẻm 149 N thì phát hiện xe gắn máy iển số 53R6-4390 vắng ch , trên a ga xe c n để 01 a l nên nghi là c a kẻ trộm ỏ lại. Anh dùng số điện thoại khác g i điện, nhắn tin nhiều l n vào máy điện thoại di động ị T l y trộm, nội dung kêu T quay lại trả điện thoại mà l y xe đi. Đến khoảng 04 giờ cùng ngày, T mang theo điện thoại di động c a anh quay trở lại hiện trường để xin l y lại xe gắn máy iển số 53R6-4390 thì ị C ng an phường 22, quận Bình Thạnh đưa về làm việc.
Tại cơ quan điều tra, Danh T khai nhận hành vi phạm tội như đã nêu trên.
ết luận định giá tài sản số 15/ ĐGTS-TC H ngày 17/01/2020 c a Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự quận Bình Thạnh kết luận: 01 a l vải ố màu xanh nhãn hiệu Yame-Adachi đã cũ kh ng đ cơ sở định giá, các tài sản gồm 01 điện thoại di động hiệu samsung galaxy J2 Pro, 01 laptop hiệu Asus X541U, 01 cục sạc dự ph ng hiệu E.Saver Safari5, 01 điện thoại di động hiệu Oppo F1s, tại thời điểm ngày 30/11/2019 c tổng trị giá 11.800.000 đồng.
Vật chứng:
- 01 xe gắn máy hiệu Fashion iển số 53R6-4390, số máy C150FMG01074895, số khung FS1002700396. Qua xác minh xe này do ông Nguyễn Thanh B (đã chết năm 2016) đăng ký năm 2001. Hiện vợ ng B là à Nguyễn Thị T từ chối hợp tác với Cơ quan điều tra. Danh Tr n khai mua xe này c a ạn tên T (kh ng rõ lai lịch).
- 01 điện thoại di động hiệu samsung galaxy J2 Pro, 01 p da chứa gi y tờ và số tiền 100.000 đồng c a anh Võ Văn .
- 01 a l vải ố màu xanh nhãn hiệu Yame-Adachi, bên trong có 01 laptop hiệu Asus X541U, 01 cục sạc dự ph ng hiệu E.Saver Safari5, 01 điện thoại di động hiệu Oppo F1s và số tiền 2.900.000 đồng c a anh Nguyễn C ng Tiền.
- 01 gi y chứng minh nh n d n tên Danh T, 01 cục sạc dự ph ng hiệu E.Saver JP106S c a Danh T.
- Trách nhiệm d n sự: Bị hại là anh Võ Văn và anh Nguyễn C ng T đã nhận lại tài sản và kh ng c yêu c u ồi thường.
Tại ản Cáo trạng số 32/CT-V SBTh ngày 12 tháng 3 năm 2020 c a Viện kiểm sát nh n d n quận Bình Thạnh đã truy tố ị cáo Danh T về tội: Trộm c p tài s n theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017.
Tại phiên toà ị cáo Danh T thừa nhận hành vi trộm cắp tài sản c a mình và xin giảm nhẹ một ph n hình phạt.
Người ào ch a cho ị cáo thống nh t về hành vi phạm tội c a ị cáo, kh ng tranh luận về tội danh và khung hình phạt. Về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, người ào ch a đồng ý với điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, đề nghị cho ị cáo được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại điểm h khoản 1 Điều 51, ngoài ra ị cáo c hoàn cảnh kh khăn, là người d n tộc thiểu số, mẹ đang ị ệnh nên đề nghị áp dụng thêm khoản 2 Điều 51 để nghị áp dụng mức hình phạt dưới mức khung theo Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017.
Đại diện Viện kiểm sát nh n d n quận Bình Thạnh tranh luận tại phiên t a kh ng đồng ý với mức hình phạt dưới khung, do luật quy định kh ng uộc áp dụng. Bị cáo c nh n th n x u khi vừa ra tù, thực hiện hành vi trộm cắp liên tiếp 2 l n trong đêm là r t liều lĩnh nên kh ng áp dụng Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017.
Đại diện Viện kiểm sát nh n d n quận Bình Thạnh thực hành quyền c ng tố trình ày quan điểm c a Viện kiểm sát đối với vụ án, sau khi phân tích tính ch t hành vi phạm tội; các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ c a ị cáo đã gi nguyên quan điểm truy tố và đề nghị mức án đối với ị cáo Danh T từ 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù giam. Vật chứng đề nghị HĐXX xử lý theo quy định pháp luật.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, lời khai của người bị hại và nhân chứng.
NHẬN ĐỊNH
T
N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: về hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan điều tra C ng an quận Bình Thạnh, Điều tra viên, Viện kiểm sát nh n d n quận Bình Thạnh, iểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã được thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, th tục theo quy định c a Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a, các ị cáo và nh ng người tham gia tố tụng khác kh ng c người nào c ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định c a cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ các hành vi, quyết định tố tụng c a cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là đúng theo quy định c a pháp luật.
[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo:
[2.1] Tại cơ quan điều tra cũng như thẩm tra xét hỏi tại phiên toà h m nay, Hội đồng xét xử nhận th y, ị cáo Danh T đã thừa nhận toàn ộ hành vi phạm tội c a mình như cáo trạng đã nêu, lời khai c a ị cáo phù hợp với iên ản gi người trong trường hợp khẩn c p, lời khai c a người làm chứng và ị hại, iên ản thu gi vật chứng, kết luận giám định cùng các chứng cứ khác c trong hồ sơ, cho th y: khoảng hơn 03 giờ ngày 30/11/2019, tại nhà số 149E N và nhà số 149F N, phường T, quận B, Danh T đã c hành vi lén lút l y trộm tài sản c a anh Nguyễn C ng T và anh Võ Văn , tổng trị giá tài sản ị chiếm đoạt c giá trị là 14.800.000 đồng. Do đ , hành vi c a Tr n đã c u thành tội “Trộm cắp tài sản”.
Ngoài ra, anh Nguyễn C ng T c n khai nhận ị m t trộm 01 p da màu đen ên trong c thẻ sinh viên và số tiền 600.000 đồng, nhưng Tr n kh ng thừa nhận l y trộm số tài sản này. Ngoài lời khai c a anh T thì kh ng c tài liệu, chứng cứ khác chứng minh nên chưa đ cơ sở xử lý Danh T về hành vi trộm cắp số tài sản này.
[2.2] Hành vi c a ị cáo là nguy hiểm cho xã hội, x m phạm đến quyền sở h u tài sản c a c ng d n, g y m t trật tự trị an tại địa phương. Bị cáo Danh T là người c đ y đ năng lực trách nhiệm hình sự, ị cáo nhận thức được hành vi c a mình là trái pháp luật nhưng lười lao động và muốn c tiền tiêu xài nên ị cáo đã lén lút chiếm đoạt tài sản c a ị hại. Đ y là lỗi cố ý c a ị cáo. Hành vi c a ị cáo Danh T đã đ yếu tố c u thành tội Trộm c p tài s n , tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017.
[3] Xét về tình tiết tăng n ng, gi m nh trách nhiệm hình s :
Xét ị cáo Danh T c một tiền án về tội “Giao c u với trẻ em” ch p hành xong hình phạt ngày 5/10/2019 thì ngày 30/11/2019 tiếp tục phạm tội. Xét th y ị cáo chưa được x a án tích nay lại tiếp tục phạm tội 02 l n với lỗi cố ý do đ c n áp dụng tình tiết tăng n ng tái phạm quy định tại điểm g, h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017 để xử phạt thật nghiêm khắc nh m giáo dục ị cáo.
Tuy nhiên, tại tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên toà h m nay, ị cáo thành khẩn khai áo, tỏ ra ăn năn hối cải, tài sản đã thu hồi trả lại cho người ị hại nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ hình phạt đối với ị cáo theo điểm , s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017.
[4] Về trách nhiệm dân s và vật chứng:
Về trách nhiệm d n sự: ị hại ng Võ Văn và ng Nguyễn C ng T đã nhận lại tài sản, kh ng c yêu c u gì nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
Về vật chứng:
- Xét 01 xe gắn máy hiệu Fashion iển số 53R6-4390, số máy C150FMG01074895, số khung FS1002700396 tài sản hợp pháp c a ng Nguyễn Thanh B (đã chết năm 2016). Người đại diện c a ng là à Nguyễn Thị T (vợ ng B) từ chối hợp tác. Cơ quan điều tra đã cho đăng áo tìm ch sở h u từ ngày 12/02/2020. Hội đồng xét xử nhận th y hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày đăng áo, nếu kh ng tìm được ch sở h u thì c n thiết tịch thu sung c ng qu Nhà nước.
- 01 gi y chứng minh nhân dân tên Danh T, 01 cục sạc dự ph ng hiệu E.Saver JP106S c a Danh T là tài sản cá nh n c a ị cáo nên c n thiết trả lại cho ị cáo.
[5] Về án phí: ị cáo phải chịu án phí HSST theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Tuyên ố ị cáo Danh T phạm tội: Trộm c p tài s n .
- Áp dụng khoản 1 Điều 173, Điều 38, điểm , s khoản 1 Điều 51 và điểm g, h khoản 1 Điều 52, Điều 53 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017;
Xử phạt ị cáo Danh T 01 năm 06 tháng tù giam. Thời hạn tù tính từ ngày 06/01/2020.
2/ Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;
Trả lại cho ị cáo Danh T: 01 gi y chứng minh nh n d n tên Danh T do c ng an t nh Bạc iêu c p ngày 07/10/2019, 01 cục sạc dự ph ng hiệu E.Saver PJ JP106S.
Tiếp tục đăng áo tìm ch sở h u đối với 01 m t 2 ánh hiệu Fashion, số loại 100, 2 chỗ ngồi, iển số 53R6-4390, số máy C150FMG01074895, số khung FS1002700396. Quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày đăng áo, nếu kh ng tìm được ch sở h u thì tịch thu sung c ng qu Nhà nước.
(Theo iên ản giao nhận vật chứng ngày 18/3/2020 gi a C ng an quận Bình Thạnh và Chi cục Thi hành án d n sự quận Bình Thạnh)
3/Áp dụng Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí T a án.
Buộc ị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí Hình sự sơ thẩm.
Bị cáo c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ ản án. N i nhận:
T.M H Đ N ÉT Ử SƠ THẨM
- TAND TP.HCM;
THẨM H N - H TỌ PHIÊN T A
- V SND q.Bình Thạnh;
- Nhà tạm gi - CA q.Bình Thạnh;
- Chi cục THA q.Bình Thạnh;
- Thi hành án hình sự;
- PC.54 Công an Tp.HCM;
- Bị cáo;
- Người tham gia tố tụng;
- ưu VP - HS.
Nguy n ng h