vanban.org

Bản án 47/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương Tuyên án 27/11/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về trách nhi m hình sự: Tuyên bố b cáo Đỗ Hồn N phạm t i “Tr m cắp t i sản”.

Xử phạt b cáo Đỗ Hồn N 01 (m t) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ n bắt b cáo để thi h nh án. Tiếp tục cấm đi khỏi nơi cư trú kể từ khi tu ên án cho đến thời điểm đi chấp h nh án phạt tù. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đỗ Hồng N - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về trách nhi m hình sự: Tuyên bố b cáo Đỗ Hồn N phạm t i “Tr m cắp t i sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Hình sự; luật Tố tụn hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÀU BÀNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2019/HS-ST
Ngày: 27-11-2019.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: B N u n Th i N n.

Các Hội thẩm nhân dân:

B Phạm Th Tu ết Nhun .

Ôn La Văn Ch u.

- Thư ký phiên tòa: Ôn Kiều Vĩnh Phon - Thư ký Tòa án nhân dân hu n B u B n .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bàu Bàng tham gia phiên tòa: Ông Thái Hoàng Giang - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu n B u B n , tỉnh Bình Dươn , xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 43/2019/HSST ngày 17 tháng 10 năm 2019, theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 45/2019/QĐXXST – HS ngày 13 tháng 11 năm 2019 đối với b cáo:

Đỗ Hồn N, sinh năm 1994, tại N h An; nơi cư trú: ấp B, xã N, hu n B, tỉnh Bình Dươn ; n hề n hi p: Công nhân; trình đ h c vấn: 9/12; d n t c: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc t ch: Vi t Nam; con ông Đỗ Hồn L v b Bùi Th T; tiền án: không, tiền sự: ngày 04-11-2014, b Côn an th nh phố M xử phạt vi phạm h nh chính về h nh vi “Vận chu ển trái phép chất ma tú ”, b cấm đi khỏi nơi cư trú theo L nh cấm đi khỏi nơi cư trú số 14/HSST-LCCT ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nh n d n hu n B u B n ; có mặt.

- Bị hại: Ch Trần Th C, sinh năm 1977; nơi cư trú: ấp B, xã N, hu n B, tỉnh Bình Dươn , vắn mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. B Bùi Th T, sinh năm 1968; nơi cư trú: ấp B, xã N, hu n B, tỉnh Bình Dươn , có mặt.

2. Ch N ô Th Kiều T, sinh năm 1993; nơi cư trú: ấp T, xã P, hu n Đ, tỉnh Bình Phước, vắn mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i li u có tron hồ sơ vụ án v di n biến tại phiên tòa, n i dun vụ án được tóm tắt như sau:

Khoản 22 iờ 00 phút n 05-7-2019, Đặn Ch u T chở Đỗ Hồn N đến nh anh N u n Quan D tại ấp B, xã N chơi. Khi đến, T và N thì thấ anh D đan tổ chức uốn rượu cùn với ch C và anh P (khôn rõ lai l ch), T và N vào uống rượu chun . Đến 23 iờ 00 phút cùng ngày, T chở N về nh N. Lúc này, N không vào nhà m đi b qua lại nh anh D để mượn tiền đi chơi. Khi đến nh nhà anh D, N khôn thấ ai nên đi v o s n v thấ 01 xe mô tô nhãn hi u Attila Elizabeth màu đỏ, biển số 93P1-517.17 của ch C nên N nả sinh ý đ nh lấ xe đi cầm để có tiền tiêu xài. N mở chìa khóa xe có sẵn trên xe v chạ theo đườn DT749A về hướn Quốc l 13 đi th nh phố Thủ Dầu M t, tỉnh Bình Dươn . Đến khu côn n hi p Mỹ phước III, N dừn lại tại bãi đất trốn v mở cốp xe thì thấ bên tron có số tiền 8.000.000 đồn v 01 đi n thoại di đ n hi u Samsun C9 Pro v m t số iấ tờ khác. Do thấ có tiền nên N không còn ý đ nh cầm xe nữa m lấ 8.000.000 đồn bỏ v o túi quần còn đi n thoại cầm trên ta để sử dụn . Trong lúc điều khiển xe, N l m rơi đi n thoại xuốn đất vỡ m n hình nên bỏ lại v o cốp xe v tiếp tục điều khiển xe đến th nh phố Thủ Dầu M t. N tiêu xài hết 1.500.000 đồn . Đến 19 iờ ngày 06-7-2019, N i đi n cho ôn Đỗ Hồn L (cha của N) xuốn chở N về nh . Ngày 10-7-2019, N trình b sự vi c cho cha mẹ N biết. Sau đó cha mẹ N đã i đi n cho anh D trình b sự vi c. Chiều 10-7-2019, N cùng cha mẹ đem xe mô tô, đi n thoại di đ n v 8.000.000 đồn đến nh anh D để trả cho ch C. Đối với ch C, sau khi phát hi n b mất tr m xe mô tô v t i sản tron xe đã l m đơn trình báo với Côn an xã N. Khi N cùng cha mẹ đến trả t i sản cho ch C thì Công an đã lập biên bản thu iữ tan vật do N iao n p ồm: 01 xe mô tô hi u Attila Elizabeth m u đỏ, biển số 93P1- 51717 số khun : RLGKA12XDDD002755, số má : VMVTBE-D002755, 01 đi n thoại di đ n hi u Samsun C9 Pro, 8.000.000 đồn v m t số iấ tờ liên quan.

Tại Bản kết luận đ nh iá t i sản số 151/KL-HDĐG n 07-8-2019, H i đồn đ nh iá t i sản tron tố tụn hình sự hu n B u B n kết luận: 01 đi n thoại di đ n hi u Samsun , loại C9 pro đã qua sử dụn đ nh iá l 2.500.000 đồn ; 01 xe mô tô nhãn hi u SYM, loại Attila Elizabeth m u đỏ, biển số 93P1-517.17, số khun RLGKA12XDDD002755, số má VMVTBE-D002755 xe đã qua sử dụn đ nh iá là 9.000.000 đồn . Tổn c n t i sản đ nh iá l 11.500.000 đồn .

Đối với 8.000.000 đồn v m t số iấ tờ kèm theo l t i sản của ch Trần Th C. Ngày 10-7-2019, Công an xã N đã lập biên bản iao trả tan vật phươn ti n trả lại cho ch C.

Đối với 01 đi n thoại di đ n hi u Samsun , loại C9 pro b vỡ m n hình; Tron quá trình điều tra thì 01 xe mô tô nhãn hi u SYM, loại Attila Elizabeth m u đỏ, biển số 93P1-517.17, số khun RLGKA12XDDD002755, số má VMVTBE-D002755 do ch N ô Th Kiều T trú tại ấp T, xã P, hu n Đ, tỉnh Bình Phước đứn tên, ch C đã mua xe nhưn chưa l m thủ tục san tên. N 28-9-2019, Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an hu n B u B n ra Qu ết đ nh xử lý đồ vật t i li u số: 42/QĐ iao trả đi n thoại di đ n v xe mô tô nói trên cho ch Trần Th C.

Ngày 10-8-2019, Đỗ Hồn N đã bồi thườn 10.000.000 đồn do l m vỡ đi n thoại của ch C, ch C khôn có ý kiến ì v đã l m đơn xin iảm nhẹ trách nhi m hình sự cho N. Số tiền 1.500.000 đồn N tiêu xài của ch C và số tiền bồi thườn 10.000.000 đồn là N mượn của b Bùi Th T. Bà T khôn êu cầu N trả lại số tiền trên.

Quá trình điều tra v tại phiên tòa, b cáo thừa nhận h nh vi như đã nêu trên, không có ý kiến ì về kết luận iám đ nh, qu ết đ nh tru tố của Vi n kiểm sát.

Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n hu n B u B n iữ qu ền côn tố tại phiên tòa phát biểu quan điểm luận t i, iữ n u ên qu ết đ nh tru tố b cáo Đỗ Hồn N với t i danh như trên, đồn thời đề n h H i đồn xét xử:

Về hình phạt: áp dụn khoản 1 Điều 173; các điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sun năm 2017 xử phạt b cáo mức hình phạt từ 12 đến 14 thán tù.

Về trách nhi m d n sự: Số tiền b cáo bồi thườn cho b hại l của bà Bùi Th T (mẹ của b cáo) cho b cáo mượn, b Tkhôn êu cầu b cáo trả lại số tiền trên.

Về xử lý vật chứn : Ngày 10-7-2019, Công an xã N đã iao trả số tiền 8.000.000 đồn v m t số iấ tờ kèm theo l t i sản của ch C. Ngày 28-9-2019, Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an hu n B u B n ra Qu ết đ nh xử lý đồ vật t i li u số: 42/QĐ iao trả đi n thoại di đ n v xe mô tô nhãn hi u SYM, loại Attila Elizabeth m u đỏ, biển số 93P1-517.17 cho ch C.

B cáo trình b lời nói sau cùng: B cáo biết h nh vi của mình l vi phạm pháp luật, xin H i đồn xét xử iảm nhẹ hình phạt cho b cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dun vụ án, căn cứ v o các t i li u tron hồ sơ đã được tranh tụn tại phiên tòa, H i đồn xét xử nhận đ nh như sau:

Về h nh vi, qu ết đ nh tố tụn của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nh n d n hu n B u B n , Kiểm sát viên tron quá trình khởi tố, điều tra, tru tố đã thực hi n đún về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu đ nh của B luật Tố tụn hình sự. Quá trình điều tra khôn ai có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, qu ết đ nh của Cơ quan tiến h nh tố tụn , n ười tiến h nh tố tụn . Do đó, qu ết đ nh, h nh vi tố tụn của Cơ quan tiến h nh tố tụn , n ười tiến h nh tố tụn đã thực hi n đều hợp pháp.

Tại phiên tòa, b cáo thừa nhận hành vi như sau: ngày 05-7-2019, Đỗ Hồn N đã có h nh vi lén lút lấ xe mô tô hi u SYM, loại Attila Elizabeth m u đỏ, biển số 93P1-517.17 của ch Trần Th C cùn t i sản tron xe l 8.000.000 đồn v 01 đi n thoại di đ n hi u Samsun loại C9 pro. Tổn iá tr t i sản b cáo chiếm đoạt l 19.500.000 đồn . Lời khai của b cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, lời khai của b hại cùn nhữn t i li u, chứn cứ khác có tron hồ sơ vụ án. Do đó, đủ cơ sở kết luận hành vi m b cáo thực hi n đã phạm v o t i “Tr m cắp t i sản” theo khoản 1 Điều 173 của B luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sun năm 2017. B cáo đủ năn lực ch u trách nhi m hình sự. Do vậ , Cáo trạn của Vi n kiểm sát nh n d n hu n B u Bàng tru tố b cáo theo t i danh v điều khoản như trên l có căn cứ, đún n ười, đún t i.

H nh vi của b cáo l n u hiểm cho xã h i, đã x m phạm đến qu ền sở hữu hợp pháp về t i sản của công dân được pháp luật bảo v ;

mất trật tự, tr an tại đ a phươn nơi xả ra vụ án. Về nhận thức, b cáo biết h nh vi của mình l vi phạm pháp luật nhưn vì tham lam m b cáo đã bất chấp sự trừn phạt của pháp luật, thực hi n h nh vi phạm t i với lỗi cố ý trực tiếp. Do đó, để có tác dụn iáo dục b cáo đồn thời nh m đấu tranh phòn chốn t i phạm chun , cần có mức hình phạt tươn xứn với tính chất, mức đ , h nh vi phạm t i m b cáo đã thực hi n, cần cách l b cáo ra khỏi xã h i m t thời ian để có tác dụn răn đe, iáo dục b cáo trở th nh côn d n có ích cho xã h i.

Tình tiết tăn nặn trách nhi m hình sự: Không có.

Tình tiết iảm nhẹ trách nhi m hình sự: B cáo phạm t i lần đầu v thu c trườn hợp ít n hiêm tr n , th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tự n u n bồi thườn khắc phục hậu quả, b hại có đơn xin iảm nhẹ hình phạt cho b cáo theo các điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sun năm 2017.

Về nh n th n: B cáo l n ười có nh n th n xấu, đã có 01 tiền sự về h nh vi “Vận chu ển trái phép chất ma tú ” b Côn an th nh phố M, tỉnh Bình Dươn ra qu ết đ nh xử phạt vi phạm h nh chính số 433/QĐ-VPHC-CATP ngày 04-11-2014 v chưa chấp h nh qu ết đ nh.

Xét đề n h của Vi n kiểm sát về mức hình phạt l phù hợp nên H i đồn xét xử chấp nhận. Tuy nhiên, đối với tình tiết iảm nhẹ qu đ nh tại điểm h l “Phạm t i nhưn chưa

thi t hại” l khôn có cơ sở vì hậu quả vật chất do h nh vi phạm t i đã xả ra trên thực tế, b cáo đã lấ được t i sản của b hại, vi c thu hồi iao trả lại t i sản tron quá trình điều tra thì khôn thu c trườn hợp “chưa thi t hại”. Ngoài ra, h nh vi của b cáo còn được hưởn tình tiết l “N ười phạm t i tự n u n sửa chữa, bồi thườn thi t hại” v “Phạm t i lần đầu v thu c trườn hợp ít n hiêm tr n ” theo qu đ nh tại điểm b, i khoản 1 Điều 51 B luật Hình sự.

Về trách nhi m d n sự: Số tiền b cáo bồi thườn cho b hại trong quá trình điều tra l của b Bùi Th T cho b cáo mượn, b T khôn êu cầu b cáo trả lại số tiền trên nên H i đồn xét xử khôn đặt ra xem xét.

Về xử lý vật chứn : Vi c trả lại t i sản ồm số tiền 8.000.000 đồn cùn m t số iấ tờ kèm theo, 01 đi n thoại di đ n hi u Samsung loại C9 pro và 01 xe mô tô hi u SYM, loại Attila Elizabeth m u đỏ, biển số 93P1-517.17 cho chủ sở hữu hợp pháp ch Trần Th C l đún theo qu đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 106 của B luật Tố tụn hình sự.

Về án phí hình sự sơ thẩm: B cáo phải ch u theo qu đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o khoản 1 Điều 173; các điểm b, i, s khoản 1, của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sun năm 2017.

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 106, khoản 4 Điều 123, pĐiều 136, Điều 260, Điều 333 của B luật Tố tụn hình sự năm 2015.

Căn cứ v o khoản 1 Điều 23 N h qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủ ban thườn vụ Quốc H i qu đ nh về mức thu, mi n, iảm, thu n p, quản lý v sử dụn án phí, l phí Tòa án.

1. Về trách nhi m hình sự: Tuyên bố b cáo Đỗ Hồn N phạm t i “Tr m cắp t i sản”.

Xử phạt b cáo Đỗ Hồn N 01 (m t) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ n bắt b cáo để thi h nh án.

Tiếp tục cấm đi khỏi nơi cư trú kể từ khi tu ên án cho đến thời điểm đi chấp h nh án phạt tù.

2. Về trách nhi m d n sự: Đã iải qu ết xon .

3. Về xử lý vật chứn : Đã iải qu ết xon .

4. Về án phí: B cáo phải ch u 200.000 đồn (hai trăm n hìn đồn ) án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về qu ền khán cáo: B cáo, n ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan có mặt được qu ền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n kể từ n tu ên án. B hại, n ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan đến vụ án vắn mặt được qu ền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n kể từ n nhận được bản án hoặc n bản án được niêm ết theo qu đ nh của pháp luật.

Cỡ chữ