vanban.org

Bản án 47/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho ch Nguyễn Th Đ được ly hôn với anh Huỳnh Công T.

Về quan hệ nuôi con: Giao con chung tên Huỳnh Th Thảo H, sinh ngày 25/11/2001, cho ch Nguyễn Th Đ được quyền nuôi dưỡng và ch Đ không yêu cầu anh Huỳnh Công T cấp dưỡng nuôi con. Ch Nguyễn Th Đ, anh Huỳnh Công T có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Đ yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Công T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ch Nguyễn Th Đ được ly hôn với anh Huỳnh Công T.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2019/HNGĐ-ST
Ngày 31/10/2019
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình
về ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Vững

2. Ông Mai Văn Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười.

Trong các ngày 15, 31/10/2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 295/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn” theo uy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 185/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25 tháng 9 năm 2019 và uy t đ nh hoãn phiên tòa số 138/2019/ ĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Th Đ, sinh năm 1977.

Đ a chỉ: Ấp 6A, xã TX, huyện X, Đồng Tháp.

- B đơn: Huỳnh Công T, sinh năm 1972.

Đ a chỉ: Ấp 6A, xã TX, huyện X, Đồng Tháp.

(Ch Đ có mặt, anh T vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện, lời trình bày của nguyên đơn và tại phiên tòa, ch Nguyễn Th Đ trình bày: Ch và anh Huỳnh Công T đ n với nhau do mai mối, được gia đình hai bên tổ chức đám cưới vào năm 1999 và có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, vào ngày 31/10/2002. Trong thời gian chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được hơn 13 năm, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh T thường xuyên chửi và đuổi ch ra khỏi nhà làm cho ch b tổn thương về mặt tinh thần. Vì thương con, ch đã cho anh T nhiều cơ hội để sửa đổi, nhưng anh T vẫn không thay đổi, mà mâu thuẫn vợ chồng ngày càng nghiêm trọng hơn, không khí gia đình ngày càng nặng nề, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, ch yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Công T.

- Về quan hệ nuôi con: Ch và anh T có 01 con chung tên Huỳnh Th Thảo H, sinh ngày 25/11/2001, hiện Thảo H đang sống với ch và anh T. Khi ly hôn ch yêu cầu được nuôi dưỡng Thảo H và không yêu cầu anh T cấp dưỡng.

- Về quan hệ tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về nợ chung: Không có.

Anh Huỳnh Công T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tuy nhiên, anh T vẫn vắng mặt không lý do tại các phiên họp, phiên hòa giải, phiên tòa sơ thẩm và không có văn bản ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về tố tụng: Theo quy đ nh của pháp luật b đơn anh Huỳnh Công T được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đ n phiên tòa sơ thẩm. Nhưng anh T vẫn vắng mặt không lý do. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án ti n hành xét xử vắng mặt b đơn anh T.

Về quan hệ hôn nhân: Ch Đ và anh T do mai mối nên quen bi t nhau và tự nguyện sống chung với nhau, có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc được hơn 13 năm, nhưng thời gian về sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, lý do anh T thường xuyên chửi và đuổi ch Đ ra khỏi nhà, ch Đ nhiều lần khuyên anh T để hàn gắn tình cảm nhưng anh T không nghe và không sửa đổi. Từ đó tình cảm vợ chồng không còn như trước, mặc dù ch Đ cố gắng hàn gắn nhưng tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Tại phiên tòa ch Đ trình bày, ch không còn tình cảm với anh T, việc anh T chửi ch thường xuyên làm ch b tổn thương nghiêm trọng về tinh thần. Nay, ch Đ nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn níu kéo được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, ch Đ yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Công T.

Mặt khác, trong quá trình giải quy t Tòa án thực hiện việc triệu tập đối với b đơn anh Huỳnh Công T tại các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa sơ thẩm nhưng anh T vẫn vắng mặt không lý do. Điều này thể hiện tinh thần thi u trách nhiệm của anh T đối với hôn nhân của mình, anh T không có thiện chí trong việc giải quy t mâu thuẫn gia đình và hàn gắn tình cảm vợ chồng với ch Đ, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.

Theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được”, căn cứ vào lời trình bày của ch Đ thể hiện ch Đ và anh T thường xuyên cự cãi nhau, anh T không tôn trọng ch Đ, thường xuyên chửi và đuổi ch Đ làm cho ch b tổn thương về tinh thần. Mặc khác, tại phiên tòa ch Đ trình bày ch không còn tình cảm với anh T. Từ đó chứng minh cuộc sống hôn nhân giữa ch Đ và anh T không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ch Đ về việc xin ly hôn với anh Huỳnh Công T.

Về quan hệ nuôi con: Theo lời trình bày của ch Đ thì ch Đ và anh T có 01 con chung tên Huỳnh Th Thảo H, sinh ngày 25/11/2001, hiện Thảo H đang sống với ch Đ và anh T. Khi ly hôn ch Đ yêu cầu được nuôi dưỡng Thảo H và không yêu cầu anh T cấp dưỡng.

Căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình quy đ nh:

“...2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con...”

Xét thấy, tại bản khai Thảo H có nguyện vọng muốn sống cùng mẹ sau khi cha mẹ ly hôn. Đồng thời, tại phiên tòa ch Đ cam k t sẽ chăm sóc tốt cho Thảo H đ n khi trưởng thành. Do đó, để đảm bảo cho Thảo H có cuộc sống ổn đ nh, tâm lý không b ảnh hưởng khi cha mẹ ly hôn, nên Hội đồng xét xử giao con chung tên Huỳnh Th Thảo H, sinh ngày 25/11/2001 cho ch Đ được quyền nuôi dưỡng và anh T không cấp dưỡng nuôi con.

Ch Đ, anh T có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cấm. Anh T được quyền thăm nom con không ai được cản trở.

Về quan hệ tài sản: Theo lời trình bày của ch Đ thì vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Về nợ chung: Theo lời trình bày của ch Đ thì ch và anh T không có nợ ai, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 53, 56, 71, 72, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 48 của Ngh quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ uốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho ch Nguyễn Th Đ được ly hôn với anh Huỳnh Công T.

- Về quan hệ nuôi con: Giao con chung tên Huỳnh Th Thảo H, sinh ngày 25/11/2001, cho ch Nguyễn Th Đ được quyền nuôi dưỡng và ch Đ không yêu cầu anh Huỳnh Công T cấp dưỡng nuôi con.

Ch Nguyễn Th Đ, anh Huỳnh Công T có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cấm. Anh T được quyền thăm nom con không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí:

Ch Nguyễn Th Đ phải ch u 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002333 ngày 28/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Ch Đ đã nộp xong.

- Về quyền kháng cáo: Ch Nguyễn Th Đ có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Anh Huỳnh Công T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm y t bản án.

Trường hợp bản án, quy t đ nh được thi hành án theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ