- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Tuyết M, sinh năm: 1969 - Bị đơn: Anh Trương Tấn D, sinh năm: 1967"
- Tòa quyết gì? [Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Tuyết M]
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật Tố t ng dân sự; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 47/2019/HNGĐ-ST Ngày: 23 -10-2019 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình chia tài sản chung sau khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Nga.
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Nguyễn Văn Hùng;
+ Bà Võ Thị Thanh Phương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phát Huy, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Lưu Tiến Dũng - Kiểm sát viên.
Trong các ngày: 13 tháng 8 năm 2019; 10 tháng 9 năm 2019; 16 tháng 10 năm 2019 và ngày 23 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Châu Đốc xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 274/2018/TLST - HN ngày 06 tháng 8 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình chia tài sản chung sau khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21a/2019/QĐXXST - HN ngày 05 tháng 4 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2019/QĐHPT ngày 24/4/2019 và Thông báo V/v thay đổi thời gian xét xử số 12/TB – TA ngày 21/5/2019; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 25a/2019/QĐST – HN ngày 10/9/2019; Thông báo V/v thay đổi thời gian xét xử số 23/TB – TA ngày 24/09/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Tuyết M, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Số 64, tổ 35, kh m C, phường B, thành phố D, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Chị Trần Thị Liên H, sinh năm: 1957, Địa chỉ: Số nhà 43, tổ 17, đường Q, kh m V, phường T thành phố D, tỉnh An Giang (Giấy ủy quyền đề ngày 29/8/2018).
đơn: Anh Trương Tấn D, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Số 64, tổ 35, kh m C, phường B, thành phố D, tỉnh An Giang. Người c quyền lợi, ngh a v liên quan: 1.Ngân hàng TMCP NK. Địa chỉ: Tầng 8, V, đường L và 47 H phườngN, qu n I, thành phố H Ch Minh c ông Nguyễn Hữu Tr, Ch c vụ: P. Giám đốc Ngân hàng TMCP NK – chi nhánh D – PGD Châu Đốc đại di n theo ủy quyền (Giấy ủy quyền đề ngày 15/8/2018 . 2. Chị Nguyễn Thanh Đ, sinh năm: 1972, Địa chỉ: Số 124, kh m C, phường B, thành phố D, tỉnh An Giang. 3. Đ ng thừa kế của cụ Lê Thị D qua đời năm 2015 g m c : Lục Thị T1, sinh năm: 1960; Lục Văn L, sinh năm: 1962; Lục Văn Th, sinh năm: 1964; Lục Văn L1, sinh năm: 1966; Lục Thị H1, sinh năm: 1967; Lục Thị Ch, sinh năm: 1967; Lục Thị Th1, sinh năm: 1969; Lục Kiều Th2, sinh năm: 1971; Lục Thanh Ph, sinh năm: 1973, cùng địa chỉ: Số 66, tổ 35, kh m T, phường U, thành phố D, tỉnh An Giang. 4. Chị Lâm Vĩ Ph1, sinh năm: 1971, Địa chỉ: Số 57, đường A, kh m T, phường I, thành phố D, tỉnh An Giang; 5. Chị Nguyễn Thị M1, sinh năm: 1964, Địa chỉ: Số 121 - 123, đường N, kh m H, phường M, thành phố D, tỉnh An Giang; 6. Chị Đỗ Thị Tr, sinh năm: 1959, Địa chỉ: Số 269/34, kh m E, phường R, thành phố D, tỉnh An Giang; 7. Chị Đặng Thị G, sinh năm: 1983, Địa chỉ: số 189, đường N, kh m H, phường M, thành phố D, tỉnh An Giang; 8. Chị Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ 06, kh m J, phường M, thành phố D, tỉnh An Giang. 9. Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 1865, đưởng T, kh m M, phường Q, thành phố , tỉnh An Giang. 10. Chị Trần Thị Ngọc B, sinh năm: 1967, Địa chỉ: Tổ 02, phường F, thành phố D, tỉnh An Giang. 11. Chị Vương Thị Minh T1, sinh năm: 1964,
Địa chỉ: ấp G, huy n P, tỉnh An Giang.
12. Anh Nguyễn Thanh D2, sinh năm: 1976,
Địa chỉ: Số 33, tổ 20, kh m Châu Long 7, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
Chị Trần Thị Liên H đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn c mặt;
Anh Trương Tấn D1 và chị Đặng Thị G vắng mặt;
Anh Nguyễn Hữu Tr (đại di n theo ủy quyền của Ngân hàng và chị Nguyễn Thanh Đi p có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Đ ng thừa kế của cụ Lê Thị D qua đời năm 2015 g m c : Lục Thị T1; Lục Văn L; Lục Văn Th; Lục Văn L1; Lục Thị H1; Lục Thị Ch; Lục Thị Th1; Lục Kiều Th2; Lục Thanh Ph c yêu cầu xét xử vắng mặt.
Chị Lâm Vĩ Ph1; Chị Nguyễn Thị M1; Chị Đỗ Thị Tr; Chị Nguyễn Thị Anh Đ; Chị Nguyễn Thị Ng; Chị Trần Thị Ngọc B; Chị Vương Thị Minh T1 và anh Nguyễn Thanh D2 c yêu cầu xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và các lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết v án, nguyên đơn ch Nguyễn Tuyết M trình bày:
Nguyên đơn và anh Trương Tấn D1 tự tìm hiểu, yêu thương và đi đến sống chung với nhau. Quá trình chung sống, nguyên đơn và anh Dũng phát sinh nhiều mẫu thuẫn nên nguyên đơn khởi ki n yêu cầu ly hôn. Vụ vi c đã được Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc giải quyết bằng Bản án số 31/2016/HNGĐ-ST ngày 15/09/2016. Theo đ , Tòa án chấp nh n yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Tuyết M, chị M1 được tiếp tục nuôi con chung tên Trương Ai Lel, sinh ngày: 18/9/2002. Ông Dũng không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung (riêng cháu Trương Quốc Misel, sinh ngày 22/3/1991 (đã trưởng thành . Riêng về tài sản chung: nguyên đơn và anh Dũng tự thỏa thu n.
Nay, nguyên đơn khởi ki n yêu cầu chia tài sản chung của vợ ch ng sau khi ly hôn g m:
- Tài sản chung:
1. Một căn nhà gắn liền với đất, di n t ch 35,1 m2, c Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số CH 07125bE cấp ngày 06/8/2010; nhà cấp 4, bê tông cốt thép chưa cấp Giấy ch ng nh n quyền sở hữu nhà ở;
2. Một căn nhà gắn liền với đất di n t ch 93,2m2 c Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số CH 10973 cấp ngày 15/12/2005; nhà cấp 4, bê tông cốt thép chưa c giấy ch ng nh n quyền sở hữu nhà ở;
3. Một căn nhà gắn liền với đất di n t ch 87,7m2, c Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số H 1896 bE cấp ngày 26/9/2005; nhà cấp 4, bê tông cốt thép chưa c giấy ch ng nh n quyền sở hữu nhà ở; 4. Một căn nhà gắn liền với đất di n t ch 52,3m2 , c Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số CH 10974 cấp ngày 15/12/2005; nhà cấp 4, bê tông cốt thép chưa c giấy ch ng nh n quyền sở hữu nhà ở; Bốn căn nhà trên tọa lạc số 58/1, 60, 62, 64 tổ 35, kh m T, phường U, thành phố D hi n do tôi quản lý sử dụng. 5. Một căn nhà gắn liền với đất di n t ch 45,7m2,c Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số CH 10971 cấp ngày 15/12/2015; nhà tạm bằng cây, tol chưa c giấy ch ng nh n quyền sở hữu nhà ở, tọa lạc hẻm tổ 35, kh m Châu Long 2, phường Núi Sam, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 6. Một căn nhà gắn liền với đất di n t ch 45,9m2, c Giấy ch ng nh n QSDĐ số CH 009944 cấp ngày 11/9/2014 ; nhà tạm bằng cây, tol chưa c giấy ch ng nh n quyền sở hữu nhà ở; tọa lạc hẻm tổ 35, kh m Châu Long 2, phường Núi Sam, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 7. Một căn nhà gắn liền với đất, di n t ch 75m2 , c giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CH 02189 cấp ngày 13/5/2014; nhà cấp 4, c di n tích 70,25m2 kết cấu vách gạch, khung BTCT, lầu gỗ, mái tol, chưa c Giấy ch ng nh n quyền sở hữu nhà ở. Tọa lạc xã Vĩnh Châu, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. 8. Quyền sử dụng di n t ch đất ở tại nông thôm, di n t ch 143,5m2 có Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số CH02368 do Ủy ban nhân dân huy n Tịnh Biên cấp ngày 22/10/2010 tọa lạc xã An Hảo, huy n Tịnh Biên, tỉnh An Giang. 9. Quyền sử dụng đất ở tại nông thôn, di n t ch 77,8m2 có Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số CH03308 do ỦY ban nhân dân huy n Tịnh Biên cấp ngày 01/12/2015 tọa lạc xã An Hảo, huy n Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Tổng trị giá tài sản chung: 1.000.000.000 (một tỷ) đồng. Ngoài ra, trong thời kỳ hôn nhân, chị và anh Dũng còn c nợ Ngân hàng và một số chủ nợ khác đề nghị sau khi phân chia có khấu trừ khoản nợ chung của chị và anh Dũng đã nợ trong thời kỳ hôn nhân. Anh Trương Tấn D1 vắng mặt tại địa phương, theo kết quả xác minh của Ban kh m Châu Long 2, phường Châu Phú B cung cấp: Anh Dũng đã bỏ địa phương đi từ năm 2016, không biết đi đâu và làm gì. Người c quyền lợi, ngh a v liên quan: Ông Nguyễn Hữu Trí đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam trình bày: Ngân hàng TMCP uất nh p khẩu Vi t Nam – chi nhánh An Giang – PGD Châu Đốc c cho ông bà Dũng - M1 vay như sau: 1.1.HĐ tín dụng số 1502 – LAV – 20130308: Ngày hợp đồng vay: 01/11/2013; thời hạn vay: 60 tháng;
Số tiền vay: 350.000.000 đ ng ( Dư nợ vốn gốc đến ngày 28/11/2017 là 70.016.000 đ ng ;
+Khế ước nh n nợ số 1502 – LDS – 201306325 ngày 02/11/2017 là 70.016.000 đ ng ; thợi hạn vay: 60 tháng; lãi suất cho vay là 12%/ năm. Lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất cho vay trong hạn.
+Khế ước nh n nợ số 1502 – LDS – 201306328 ngày 02/11/2013, số tiền 150.000.000 đ ng; thời hạn vay: 60 tháng; lãi suất cho vay là 12%/ năm. Lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Tổng số tiền thanh toán (28/11/2017 : 387.165.310 đ ng trong đ :
Vốn gốc đã trả: 279.984.000 đ ng;
Lãi đã trả: 107.181.310 đ ng;
Tài sản thế chấp:
+ 01 Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số vào sổ cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất H1896bE; thửa đất số 61; tờ bản đ số 23; di n t ch 87,7m2; địa chỉ thửa đất kh m Châu Long 2, phường Châu Phú B, thị xã (nay thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang mang tên Trương Tấn D1 – Nguyễn Tuyết M;
+ Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất số 154/2013/EIBAG – TD/TCTS.CĐ ngày 01/11/2013. Số công ch ng: 3488; quyển số 9.TP/CC/HĐGD ngày 01/11/2013, đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Châu Đốc vào sổ tiếp nh n quyển số 11 ngày 01/11/2013;
1.2.HĐ tín dụng số 1506 – LAV – 201500023:
Ngày hợp đ ng vay: 13/01/2015; thời hạn vay: 60 tháng;
Số tiền vay: 400.000.000 đ ng (dư nợ vốn gốc đến ngày 28/11/2017 là 173.322.000 đ ng ;
Khế ước nh n nợ số 1502 – LDS – 201500039 ngày 14/01/2015, số tiền 400.000.000 đ ng; thời hạn vay 60 tháng; lãi suất cho vay là 11%/ năm áp dụng trong 3 tháng đầu, 12%/năm áp dụng trong 9 tháng tiếp theo, lãi suất cho vay từ tháng 13 trở đi sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần và bằng lãi suất tiền gửi tiết ki m 13 tháng (lãi cuối kỳ công 4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Tổng số tiền thanh toán (28/11/2017 : 323.806.256 đ ng trong đ :
Vốn gốc đã trả: 226.678.000 đ ng;
Lãi đã trả: 97.128.256 đ ng;
Tài sản thế chấp:
+ 01 Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất CH01289; thửa đất số 24; tờ bản đ số 13; di n t ch đất 75m2; di n t ch sàn: 141,5m2, kết cấu nhà: vách gạch; khung BTCT, lầu gỗ, mái tol. Địa chỉ thửa đất xã Vĩnh Châu, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang mang tên Trương Tấn D1 – Nguyễn Tuyết M; + 01 Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất CH09944; thửa đất số 62; tờ bản đ số 23; di n t ch đất 45,9m2 . Địa chỉ thửa đất phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang mang tên Trương Tấn D1 – Nguyễn Tuyết M;
- Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 010/2015/EIBAG – TD/TCTS.CĐ ngày 13/11/2015. Số công ch ng: 132; quyển số 01.TP/CC/HĐGD ngày 13/01/2015, đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Châu Đốc vào sổ tiếp nh n ngày 13/01/2015; 1.3.HĐ tín dụng số 1506 – LAV – 201600012: Ngày hợp đ ng vay: 12/01/2016; thời hạn vay: 96 tháng; Số tiền vay: 700.000.000 đ ng (dư nợ vốn gốc đến ngày 28/11/2017 là 539.576.000 đ ng ; Khế ước nh n nợ số 1506 – LDS – 201600039 ngày 13/01/2016, số tiền 700.000.000 đ ng; thời gian vay: 96 tháng; lãi suất cho vay và chu kỳ thay đổi lãi suất: “Lãi suất cho vay là 10,5%/năm cố định 01 năm đầu. Từ năm th 2 trở đi, lãi suất cho vay bằng lãi suất tiết ki m 13 tháng (lãi cuối kỳ cộng 4%/năm, chu kỳ thay đổi lãi suất 3 tháng/lần. Lãi quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn. Tổng số tiền thanh toán (28/11/2017 : 288.781.461 đ ng trong đ : Vốn gốc đã trả: 160.424.000 đ ng; Lãi đã trả: 128.357.461 đ ng; Tài sản thế chấp: + 01 Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất CH01971; thửa đất số 59; tờ bản đ số 23; di n t ch đất 45,7m2 . Địa chỉ thửa đất phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang mang tên Trương Tấn D1 – Nguyễn Tuyết M; + 01 Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất CH10973; thửa đất số 60; tờ bản đ số 23; di n t ch đất 93,2m2 . Địa chỉ thửa đất phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang mang tên Trương Tấn D1 – Nguyễn Tuyết M; + Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 002/2016/EIBAG – TD/TCTS.CĐ ngày 12/01/2016. Số công ch ng: 91; quyển số 01.TP/CC/HĐGD ngày 12/01/2016, đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Châu Đốc vào sổ tiếp nh n quyển số 01 ngày 13/01/2016.
2. Trường hợp anh chị Dũng – M1 không thực hi n các hợp đ ng t n dụng, khế ước nh n nợ đã ký nêu trên thì phát mãi thu h i nợ theo quy định pháp lu t.
Lý do ki n: Anh chị Trương Tấn D1 – Nguyễn Tuyết M yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc giải quyết phân chia tài sản chung sau ly hôn làm ảnh hưởng quyền và lợi ch hợp pháp của Ngân hàng TMCP uất nh p khẩu Vi t Nam – chi nhánh An Giang – PGD Châu Đốc (E IMBANK Châu Đốc .
Ngân hàng TMCP uất nh p khẩu Vi t Nam c yêu cầu như sau anh chị Dũng – M1 c trách nhi m phải thực hi n các hợp đ ng t n dụng, hợp đ ng thế chấp và khế ước nh n nợ đã ký nêu trên. Trường hợp các anh chị không thực hi n các hợp đ ng t n dụng và khế ước đã ký nêu trên thì phát mãi thu h i nợ theo quy định của pháp lu t, cụ thể: T nh đến ngày 28/11/2017 anh chị Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M còn nợ lại Ngân hàng tổng số tiền: 785.941.810 đ ng, trong đ :
+ Hợp đồng tín d ng số 1502 – LAV – 201303083:
Vốn gốc: 70.016.000 đ ng;
Lãi phát sinh: 661.462 đ ng;
+ Hợp đồng tín d ng số 1506 – LAV – 201500023:
Vốn gốc:173.322.000 d ng;
Lãi phát sinh: 796.431 đ ng;
+ Hợp đồng tín d ng số 1506 – LAV – 201600012:
Vốn gốc: 539.576.000 đ ng;
Lãi phát sinh: 1.569.917 đ ng;
Theo lời khai và trong quá trình giải quyết v án ch Nguyễn Thanh Điệp trình bày:
Ngày 19/9/2016 đến tháng 11/2017 chị c cho chị Nguyễn Tuyết M vay nhiều lần tổng cộng là 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng, mục đ ch vay trả nợ cho Ngân hàng (do vợ ch ng Dũng – M1 vay tiền của Ngân hàng , không thỏa thu n lãi suất vay và thời gian vay, khi cần báo trước 15 ngày, chị nhiều lần đòi tiền nhưng chị M1 không thực hi n.
Nay, chị khởi ki n yêu cầu anh chị Trương Tấn D1 – Nguyễn Tuyết M có trách nhi m thanh toán vốn gốc cho chị 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng, không t nh lãi (vì khoản vay trên chị M1 dùng thanh toán nợ Ngân hàng, trong đ anh chị Dũng – M1 cùng sử dụng chung). Lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết v án, người c quyền lợi, ngh a v liên quan bà Nguyễn Th M1 trình bày : Bà (Nguyễn Thị M1 là chủ cửa hàng mua bán sắt, thép, tol lợp nhà. Ông Trương Tấn D1 (ch ng bà Tuyết M là khách hàng thường xuyên mua sắt, thép. Thời gian mua bán từ năm 2003 – 2010, số tiền nợ tại sổ theo dõi của bà (M1) là: 79.000.000 ( ảy mươi chín triệu) đồng, bà M1 thanh toán dần đến năm 2010 chỉ còn nợ lại bà 23.000.000 (Hai mươi ba triệu) đồng. Sau đ bà M1 trả dần cho bà đến năm 2014 là d t điểm, không còn nợ bà nữa. Bà xác định toàn bộ khoản nợ trên là do Tuyết M đ ng ra trả nợ, ch ông Dũng không c trả nợ cho bà, nhưng khi mua hàng thì ông Dũng là người mua hàng của bà, không có bà M1 (Hi n bà không còn lưu giữ sổ sách mua bán với ông Dũng do thởi gian đã lâu). Lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết v án, người c quyền lợi, ngh a v liên quan ch Trần Th Ngọc trình bày: Chị có quen biết với vợ ch ng anh Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M. Vào năm 2010 chị c cho vợ ch ng Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M vay số tiền 1.200.000.000 (Một tỷ, hai trăm triệu) đồng; lãi suất 2%/tháng (24.000.000 đồng tiền lãi/tháng). Khi vay anh chị Dũng - M1 không c viết biên nh n nợ do tin tưởng nhau, chị cũng thường xuyên cho anh chị Dũng - M1 vay tiền; vay r i trả (làm ăn nhiểu năm . Lần cuối cùng chị cho Dũng - M1 vay vào năm 2015, lãi suất 2%/tháng. Chị M1 c đ ng lãi cho chị (hi n còn nợ 15 tháng lãi , nay chị nghe n i chị M1 vay tiền trả nợ cho anh Dũng (ch ng chị M1 ; chị M1 hẹn với chị khi phân chia tài sản xong sẽ thanh toán tiền cho chị; chị đưa tiền cho chị M1 vay, anh Dũng c biết. Nay chị không khởi ki n tranh chấp gì với chị M1 do chị M1 h a thanh toán cho chị sau khi Tòa án xử xong sẽ bán tài sản trả nợ cho chị. Lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết v án, người c quyền lợi, ngh a v liên quan ch Nguyễn Th Anh Đ trình bày : Chị là cháu của Nguyễn Tuyết M. Chị gọi Tuyết M bằng cô, gọi ông Dũng bằng chú. Trong thời gian ông bà M1 – Dũng sống chung. Ông Trương Tấn D1 c vay của chị số tiền 25.250.000 đồng (không nhớ thời gian nào , trả tiền vé số: 2.700.000 đồng (không nhớ thời gian nào ; ông Dũng nợ ông Tùng 01 chỉ vàng 24 kara, chị trả tiền cho ông Lục Văn Tùng (ở Bến Đá phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc : 3.970.000 đổng (không nhớ thời gian nào ; trả cho bác ch n (của ông Dũng : 02 chỉ vàng 24 kara tương đương 7.400.000 đồng (năm 2014); Chuộc chiếc xe Novo mà ông Dũng cầm ở xã Đa Phước: 15.800.000 đồng (không nhớ cửa ti m tên gì, chỉ nhớ chú Dũng chở chị đi lên Đa Phước chuộc chiếc xe ra, không nhớ thời gian nào , tất cả khoản tiển trên là của chị bỏ ra; Ngày 22/12/2015 chú Dũng mượn của chị 12.500.000 đồng trả tiền cho các công nhân. Tổng cộng 67.660.000 (Sáu mươi bảy triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn) đồng.
Khoản tiền trên chú Dũng mượn của chị đều không c biên nh n nợ, khoản tiền này bà M1 đã thanh toán xong cho chị (sau đám cưới của con trai chú Dũng . Đã thanh toán vào thời gian nào thì không nhớ.
Lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết v án, người c quyền lợi, ngh a v liên quan anh Nguyễn Thanh D2 trình bày :
Anh quen biết với anh Dũng (ch ng chị Tuyết M) vì là người cùng x m. Vào năm 2002, anh c cho ông Dũng vay nhiều lần số tiền vay là 92.000.000 (Ch n Mươi hai tri u đ ng, vay ông Dũng c khi đ ng c khi không đ ng lãi; do anh Dũng say xỉn nên không đòi tiền được, chị M1 là người đ ng ra thanh toán khoản nợ trên cho anh vào năm 2015.
Lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết v án, người c quyền lợi, ngh a v liên quan ch Đặng Th G trình bày:
Chị là chủ cơ sở kinh doanh: DNTN Hi p Lợi tọa lạc tại tổ 5, khóm Hòa Bình, phường Vĩnh Mỹ, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. Từ tháng 02/2011 đến ngày 25/01/2014 anh Trương Tấn D1 và chị Nguyễn Tuyết M c mua của cửa hàng chị mặt hàng nhôm. Tổng số tiền là 197.736.000 (Một trăm chín mươi bảy triệu, bảy trăm ba mươi sáu nghìn) đồng.
Khoản nợ này là do anh Dũng và chị M1 mua nhôm tại cửa hàng của chị, mỗi lần mua chị c ghi vào sổ theo dõi, hình th c mua bán cộng d n (mỗi lần mua dao động từ 5.000.000 đổng – 10.000.000 đ ng, thì anh Dũng và chị M1 chỉ trả chừng 2.000.000 đ ng - 3.000.000 đ ng và d n đến tháng 12/2014 đã thanh toán được 179.067.000 (Một trăm bảy mươi chín triệu, sáu mươi bảy nghìn) đồng. Hi n còn nợ lại chị là 18.067.000 (Mười tám triệu, sáu mươi bảy nghìn) đồng.
Chị xác định khoản tiền 179.067.000 (Một trăm bảy mươi chín triệu, sáu mươi bảy nghìn) đồng, là hai vợ ch ng Dũng – M1 cùng trả vì trong thời gian này Dũng – M1 còn sống chung; mỗi lần đến thu tiền nhôm thì không gặp anh Dũng mà chỉ gặp chị M1 và chị M1 là người thanh toán cho chị. Khoản nợ này chị không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết, tự thỏa thu n bên ngoài.
Lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết v án, người c quyền lợi, ngh a v liên quan ch Vương Th Minh T1 trình bày:
Chị và chị M1 quen biết nhau. Chị c cho chị Tuyết M vay tiền vào ngày 21 tháng 6 năm 2018, số tiền 250.000.000 (Hai trăm năm mươi tri u đ ng; lãi suất 2%/tháng. Khi vay chị M1 không c viết biên nh n nợ cho chị. Khoản tiền này chị M1 chưa thanh toán cho chị (không c đ ng lãi cho chị . Chị xác nh n chị chỉ cho chị M1 vay, không có anh Trương Tấn D1. Đối với khoản vay này, chị không ki n ra Tòa án vì chị Tuyết M năn nỉ chị khi nào bán đất được sẽ thanh toán vốn – lãi cho chị. Nay chị xác định khoản tiền này chưa thanh toán và chị cũng không tranh chấp với chị M1 (không ki n ra Tòa án vì chị M1 h a trả tiền cho chị . Khi vay tiền chị M1 mượn tiền của chị trả tiền cho Ngân hàng. Lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết v án, người c quyền lợi, ngh a v liên quan ch Lâm V Ph1 trình bày: Vào ngày 02/5/2010 chị c cho anh Dũng (ch ng chị Tuyết M) vay số tiền 320.000.000 đ ng để mua v t tư làm hang nước đá Tám Lộc; H bơi Phương Thảo (Ba Trung .. khi cho vay không c viết biên nh n vì giữa chị và anh Dũng là chỗ bạn bè của nhau (chị M1 c biết vi c anh Dũng vay tiền ; lãi suất 3%/tháng, Dũng c đ ng lãi nhưng không nhớ bao nhiêu. Đến ngày 25/8/2011 chị M1 đã thanh toán d t nợ vốn - lãi cho chị. Lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết v án, người c quyền lợi, ngh a v liên quan ch Đỗ Th Tr trình bày: Chị quen biết với anh Dũng (ch ng chị Tuyết M). Do anh Dũng theo học nghề của cha chị, nghề ti n. Sau khi ra nghề anh Dũng c nhờ chị mua dùm đ nghề để ra nghề g m c : Máy hàn cửa sắt và v t dụng làm nghề cửa sắt. Chị c mua dùm v t tư: sắt và mượn tiền của chị và mua dùm chiếc xe Magie. Do thời gian lâu quá chị không nhớ từng khoản là bao nhiêu, chị chỉ nhớ là M1 c trả nợ thay cho anh Dũng số tiền là: 156.400.000 (Một trăm năm mươi sáu tri u, bốn trăm nghìn đ ng. Chị xác định khoản nợ này là do anh Dũng mượn của chị, trên danh nghĩa giúp đỡ cho hai vợ ch ng. Do chị nhiều lần yêu cầu anh Dũng thanh toán nợ nhưng anh Dũng không trả nên chị c n i cho chị M1 biết và chị M1 thanh toán cho chị. Lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết v án, người c quyền lợi, ngh a v liên quan ch Nguyễn Th Ng trình bày: Chị là em gái của Nguyễn Tuyết M. Vào ngày 20/10/2010 chị c cho anh Trương Tấn D1 vay 150.000.000 (Mộ trăm năm mươi tri u đ ng; không c biên nh n nợ. Anh Dũng c nhờ chị mua dùm chiếc xe NOVO giá 38.000.000 (ba mươi tám tri u đ ng, lãi suất 2%/tháng. Chị nhiều lần đòi tiền nhưng anh Dũng không thanh toán. Chị M1 đã thanh toán cho chị vào đầu năm 2015. Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang tống đạt các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải; các Thông báo khác… đối với bị đơn nhưng anh Trương Tấn D1 vẫn không đến Tòa án để giao nộp bản tự khai và tham gia phiên hòa giải… Tòa án thực hi n thủ tục hòa giải giữa chị M1; anh Dũng và các người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án nhưng hòa giải không thành. Riêng anh Dũng và chị G vắng mặt; các người người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan c yêu cầu không tham gia hòa giải. Do anh Trương Tấn D1 vắng mặt. Tòa án không thể thực hi n vi c tống đạt các văn bản tố tụng ( Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c …và các văn bản thể hi n trong h sơ vụ án ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa thể hi n trong h sơ vụ án cho anh Dũng nhưng không thực hi n được nên Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng trên tại: Nhà, Ban kh m; Ủy ban nhân dân phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc; tại Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc; thông báo trên Báo Công Lý và nhắn tin trên phương ti n thông tin đại chúng.
Tại phiên toà, chị H đại di n theo ủy quyền cho chị M1 vẫn giữ y ý kiến ban đầu của chị M1 là c yêu cầu nh n toàn bộ tài sản chung của chị M1 và anh Dũng trong thời kỳ hôn nhân, đề nghị khấu trừ toàn bộ khoản nợ của Ngân hàng (trong đ c khoản vốn – lãi chị M1 đã vay nợ thanh toán vốn – lãi cho Ngân hàng theo bảng tổng hợp mà Ngân hàng đã cung cấp cho Tòa án); các khoản nợ chị M1 đã thanh toán cho các người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xong thì nay không yêu cầu khấu trừ vào tài sản chung. Khoản nợ còn lại của Ngân hàng, chị M1 sẽ thanh toán tiếp cho Ngân hàng; Chi ph đo đạc, định giá chị M1 tự nguy n chịu; Thống nhất kết quả định giá và đo đạc, không yêu cầu định giá lại; Đối với nhà ở khi xây dựng, chị M1 cất lấn sang đất Nhà nước quản lý thể hi n trên bảng vẽ, Nhà nước c yêu cầu thì chị M1 sẽ chấp hành theo quy định pháp lu t. Tuy nhiên, chị c yêu cầu Hội đ ng xét xử xem xét công s c đ ng g p của bà M1 vào khối tài sản chung và trong thời gian ông Dũng bỏ nhà đi, bà M1 phải vừa thanh toán nợ cho các chủ nợ mà ông Dũng vay mượn vừa nuôi dạy 02 con chung (dù một cháu đã trưởng thành .
Hội đ ng xét xử công bố:
Lời khai của các người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án g m có: Thông báo tình hình giao dịch tại E IMBANK do ông Tr đại di n theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP uất nh p khẩu Vi t Nam đề ngày 15/10/2019 cung cấp cho Tòa án (Thể hi n vi c chị M1 đã thanh toán d t điểm 02 khoản vay: 350.000.000 (Ba trăm năm mươi tri u đ ng và 400.000.000 (Bốn trăm tri u đ ng ;
Đơn xin xét xử vắng mặt và đơn rút một phần yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng;
Đơn xin xét xử vắng mặt và đơn rút yêu cầu khởi ki n của Nguyễn Thanh Đi p;
Ý kiến của: Đ ng thừa kế của Lê Thị D; Chị Lâm Vĩ Ph1; Chị Nguyễn Thị M1; Chị Đỗ Thị Tr; Chị Đặng Thị G; Chị Nguyễn Thị Anh Đ; Chị Nguyễn Thị Ng; Chị Trần Thị Ngọc B; Chị Vương Thị Minh T1 và anh Nguyễn Thanh D2.
Các Bảng vẽ hi n trạng đất tranh chấp do Văn Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Châu Đốc l p ngày 26/01/2018 và Bản tr ch đo địa ch nh do Văn Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất – chi nhánh huy n Tịnh Biên l p ngày 10/4/2018 cung cấp và kết quả định giá tài sản tranh chấp (Tài sản tọa lạc tại thành phố Châu Đốc và huy n Tịnh Biên ;
Thông báo tình hình giao dịch tại Ngân hàng TMCP xuất nh p khẩu Vi t Nam đề ngày 15/10/2019; Kết quả xác minh của Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang do Công an phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc cung cấp; Kết quả xác minh do Ban kh m T, phường U, thành phố D cung cấp; Công văn số 3524/UBND – NC ngày 21/10/2019 của Ủy ban nhân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
- Phát biểu của Kiểm sát viên: Việc tuân theo pháp luật tố t ng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử v án, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết v án, kể từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh án: Vi c tuân theo pháp lu t trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hi n đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 Bộ Lu t tố tụng dân sự năm 2015. Vi c tuân theo pháp lu t của Hội đ ng xét xử tại phiên tòa: Hội đ ng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự về vi c xét xử sơ thẩm vụ án. Việc tuân theo pháp luật tố t ng của người tham gia tố t ng dân sự trong quá trình giải quyết v án, kể từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh án: Đối với nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn đã thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp lu t. Bị đơn và người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan (chị G) đã được Tòa án tri u t p hợp l nhưng vắng mặt không rõ lý do, thuộc trường hợp xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 Bộ lu t Tố tụng Dân sự (các đương sự còn lại c yêu cầu xét xử vắng mặt ; Ý kiến về việc giải quyết v án: Ngân hàng TMCP uất nh p khẩu Vi t Nam c yêu cầu như sau: Anh chị Dũng – M1 c trách nhi m phải thực hi n hợp đ ng t n dụng số 1506 – LAV – 201600012, khế ước nh n nợ đã ký nêu trên. Trường hợp các anh chị không thực hi n các hợp đ ng t n dụng thì xử lý tài sản thế chấp để thu h i. Chị Nguyễn Tuyết M thừa nh n trong thời kỳ hôn nh n, chị và anh Dũng c vay tiền và thế chấp như trình bày của đại di n Ngân hàng. Khoản nợ còn lại, chưa khả năng thanh toán, Ngân hàng biết tin chị tranh chấp chia tài sản chung và khởi ki n. Chị chấp nh n thanh toán nợ theo yêu cầu của Ngân hàng.
ét, khoản vay của Ngân hàng là khoản vay trong thời kỳ hôn nhân được thế chấp bằng tài sản chung của vợ ch ng để đảm bảo khoản vay nên được thanh toán khấu trừ vào phần tài sản chung của ông bà Dũng – M1. Trong đ chị M1 đã trả khoản nợ chung cho Ngân hàng: 1.526.016.323 (Một tỷ, năm trăm hai mươi sáu triệu, không trăm mười sáu nghìn, ba trăm hai mươi ba) đồng (Vốn – lãi t nh đến ngày 15/10/2019 nên được khấu trừ cho chị M1.
Đối với khoản nợ gốc còn lại: 389.777.907 ( a trăm tám mươi chín triệu, bảy trăm bảy mươi bảy nghìn, chín trăm lẻ bảy) đồng (Vốn – lãi) và tiền lãi phát sinh theo hợp đ ng t n dụng số 1506 – LAV – 201600012 anh Dũng, chị M1 cùng c trách nhi m trả cho Ngân hàng.
Tiếp tục duy trì tài sản thế chấp: Theo hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 002/2016/EIBAG – TD/TCTS.CĐ ngày 12/01/2016, số công ch ng:91; quyển số 01.TP/CC/HĐGD ngày 12/01/2016, đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Châu Đốc vào sổ tiếp nh n quyển số 01 ngày 13/01/2016.
*Đối với khoản vay của Nguyễn Thanh Đi p:
Chị M1 nh n c vay của chị Đi p 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng để thanh toán nợ Ngân hàng và chấp nh n yêu cầu ki n của chị Đi p. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay chị Đi p c đơn xin xét xử vắng mặt và xin rút yêu cầu khởi ki n đối với bà M1, là c cơ sở chấp nh n.
*Đối với các khoản nợ của các người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, đã thanh toán xong, chị M1 không yêu cầu khấu trừ và các chủ nợ không yêu cầu giải quyết, nên không đề c p đến giải quyết trong vụ án.
* em xét yêu cầu chia tài sản chung của chị Nguyễn Tuyết M nh n thấy:
Theo kết quả định giá ngày 17/5/2018 của Hội đ ng định giá tài sản (thành phố Châu Đốc và ngày 05/02/2018 của Hội đ ng định giá tài sản huy n Tịnh Biên. Kết quả định giá như sau:
Giá nhà – đất: 1.110.108.000 đồng + 1.906.672.000 đồng (nhà) = 3.016.780.000 ( a tỳ, không trăm mười sáu triệu, bảy trăm tám mươi nghìn) đồng.
Phần đất ở huy n Tịnh Biên:
Tổng cộng: (1 + (2 = 79.660.000 đ ng;
Tổng giá trị: 3.016.780.000 đồng + 79.780.000 đồng = 3.096.440.000 (Ba tỷ, không trăm mươi sáu triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn) đồng.
ét, quyền sở hữu nhà ở - quyền sử dụng đất trên là tài sản phát siinh trong thời kỳ hôn nhân, nên đây là tài sản chung của vợ ch ng, sẽ được chia theo quy định của pháp lu t, tuy nhiên c xem xét đến công s c của chị M1 trong vi c bảo quản, giữ gìn tài sản chung trong thời gian qua.
Từ những cơ sở phân t ch trên, căn c các Điều 59, Điều 60 và Điều 131 Lu t Hôn nhân và gia đình: Chấp nh n một phần yêu cầu khởi ki n của chị M1 vế vi c chia tài sản chung sau khi ly hôn; chị M1 được giao toàn bộ tài sản và c trách nhi m hoàn chênh l ch cho anh Dũng theo quy định của pháp lu t.
Căn c Điều 466 Bộ lu t dân sự năm 2015, Điều 91 Lu t các Tổ ch c t n dụng: Anh Dũng và chị M1 c trách nhi m thanh toán vốn vay và lãi phát sinh cho Ngân hàng theo Hợp đ ng t n dụng số 1506 – LAB – 201600012. Đối với 02 hợp đ ng vay còn lại của Ngân hàng c yêu cầu rút một phần yêu cầu khởi ki n do trong thời gian qua chị M1 đã thanh toán vốn – lãi và Ngân hàng cũng đã giao trả Giấy ch ng quyền sử dụng đất mang tên Dũng – M1 cho chị M1, nên căn c Điều 244 BLTTDS đình chỉ một phần yêu cầu khởi ki n đối với Ngân hàng TMCP NK Vi t Nam. Từ những phân t ch trên, đề nghị Hội đ ng xét xử quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[Về tố t ng]: Chị Nguyễn Tuyết M khởi ki n yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn với anh Trương Tấn D1; Chị Đi p và Ngân hàng khởi ki n chị M1 và anh Dũng tranh chấp hợp đ ng vay tài sản; anh Dũng và chị M1 cư trú trên địa bàn thành phố Châu Đốc. ét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, chia tài sản sau ly hôn và tranh chấp hợp đ ng hợp đ ng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự v ng mặt của đương sự]: Tòa án đã niêm yết Thông báo thụ lý vụ án; các thông báo hòa giải; Thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử - Quyết định hoãn phiên tòa và các tài li u ch ng c do nguyên đơn cung cấp cũng như Tòa án thu th p tại Ủy ban nhân dân phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc; tại Ban kh m Châu Long 02 tại nhà của anh Trương Tấn D1; Tòa án thông báo trên phương ti n thông tin đại chúng (đối với anh Dũng nhưng nay anh Dũng vẫn vắng mặt và các người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan c yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn c khoản 01 Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử. Về nội dung: [1] Đối với khoản vay của Ngân hàng TMCP uất nh p khẩu Vi t Nam: Anh Nguyễn Hữu Trí đại di n theo ủy quyền có cung cấp: Thông báo tình hình giao dịch tại E IMBANK ngày 15/10/2019 thể hi n: tổng số tiền chị M1 thanh toán t nh đến ngày 15/10/2019: Vốn gốc đã trả: 1.070.848.000 đ ng và lãi đã trả: 455.168.323 đ ng; Tổng cộng đã thanh toán: 1.526.016.323 đ ng; Đơn xin xét xử vắng mặt và xin rút một phần yêu cầu khởi ki n với 02 khoản vay g m c : 350.000.000 đ ng theo hợp đ ng t n dụng số 1506 – LAV – 201303083 ngày 01/11/2013 và 400.000.000 đ ng theo hợp đ ng t n dụng số 1506 – LAV – 201500023 ngày 13/01/2015 (do bà M1 đã thanh toán vốn – lãi đủ nên Ngân hàng đã tất toán và giao trả tài sản thế chấp cho bà M1 xong.
Riêng đối với khoản vay th ba theo hợp đ ng t n dụng số 1506 – LAV – 201600012; Ngày hợp đ ng vay: 12/01/2016; thời hạn vay: 96 tháng;
Số tiền vay: 700.000.000 ( ảy trăm triệu) đồng. Theo Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 002/2016/EIBAG – TD/TCTS.CĐ ngày 12/01/2016. Số công ch ng: 91; quyển số 01.TP/CC/HĐGD ngày 12/01/2016, đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Châu Đốc vào sổ tiếp nh n quyển số 01 ngày 13/01/2016.
Còn nợ lại:
Vốn gốc: 386.444.000 đ ng;
Lãi: 3.333.907 đ ng;
Tổng cộng: 389.777.907 đ ng;
Tài sản thế chấp:
+ 01 Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất CH10971; thửa đất số 59; tờ bản đ số 23; di n t ch đất 45,7m2 . Địa chỉ thửa đất phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang mang tên Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M;
+ 01 Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất CH10973; thửa đất số 60; tờ bản đ số 23; di n t ch đất 93,2m2 . Địa chỉ thửa đất phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang mang tên Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M;
Ngân hàng TMCP uất nh p khẩu Vi t Nam c yêu cầu như sau: Do anh chị Dũng – M1 tranh chấp phân chia tài sản chung, nếu người nào (Dũng hoặc M1) được nh n tài sản thì Ngân hàng yêu cầu người đ c trách nhi m thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền vốn gốc - lãi: 389.777.907 ( a trăm tám mươi chín triệu, bảy trăm bảy mươi bảy nghìn, chín trăm lẻ bảy) đồng (t nh đến ngày 15/10/2019 và tiền lãi phát sinh sau ngày 15/19/2019 đến khi thanh toán nợ xong và duy trì tài sản thế chấp để đảm bảo cho vi c thi hành án.
Chị Trần Thị Liên H đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn trong thời kỳ hôn nhân, chị M1 và anh Dũng c vay tiền và thế chấp tài sản như trình bày của ông Tr (đại di n theo ủy quyền của Ngân hàng) là sự th t. Trong thời gian anh Dũng bỏ nhà đi, chị M1 đã vay tiền bên ngoài thanh toán cho Ngân hàng được: Vốn gốc: 1.070.848.000 đ ng; lãi: 455.168.332 đ ng = 1.526.016.323 đ ng (t nh đến ngày 15/10/2019). Khoản còn nợ lại như trình bày của Ngân hàng, chấp nh n thanh toán nợ theo yêu cầu ki n của Ngân hàng (vốn – lãi), không có ý kiến (chỉ yêu cầu nh n tài sản chung).
ét, khoản vay của Ngân hàng là khoản vay trong thời kỳ hôn nhân (chị và anh Dũng còn sống chung , nên chấp nh n khoản nợ của Ngân hàng khởi ki n, nguyên đơn c yêu cầu nh n tài sản, c trách nhi m thanh toán nợ cho Ngân hàng, hoàn giá trị chênh l ch cho bị đơn và có khấu trừ khoản nợ chung mà chị đã thanh toán cho Ngân hàng (phần nợ đã thanh toán cho các chủ nợ xong thì không yêu cầu . [2] Đối với khoản vay của Nguyễn Thanh Điệp: Ngày 22/10/2019 chị Đi p c đơn rút yêu cầu khởi ki n, nên không đề c p đến giải quyết. [3] Đối với các khoản nợ của các người c người c quyền lợi, ngh a v liên quan: Các khoản nợ chị Nguyễn Thị M1 (mua sắt : 79.000.000 đồng; Nguyễn Thị Anh Đ 67.660.000 đồng; Nguyễn Thanh D2: 92.000.000 đồng (tiền vay ; Đỗ Thị Tr: 156.400.000 đồng (mượn ; Nguyễn Thị Ng: 150.000.000 đồng, mua xe: 38.000.000 đồng; Chị Đỗ Thị G: 179.067.000 đồng.. Các chủ nợ trên đều c lời khai, anh Dũng vay tiền; mượn tiền và chị M1 là người thanh toán. Tại phiên tòa, nguyên đơn không yêu cầu xem xét khoản nợ trên vì đã thanh toán xong, nên không đề c p đến giải quyết. Đối với khoản nợ còn lại của chị Đặng Thị G, anh Dũng mua nhôm còn nợ lại: 18.067.000 đồng; của Trần Thị Ngọc B: của chị M1 vay 1.200.000.000 (Một tỷ, hai trăm triệu) đồng; chị Vương Thị Minh T1: 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng. Các đương sự không tranh chấp, nên không đề c p đến giải quyết. [4] Xem xét yêu cầu khởi kiện chia tài sản chung của ch Nguyễn Tuyết M. Thấy rằng: Theo kết quả định giá ngày 17/5/2018 của Hội đ ng định giá tài sản (thành phố Châu Đốc và ngày 05/02/2018 của Hội đ ng định giá huy n Tịnh Biên. Kết quả định giá như sau: 1. Di n t ch 45,7m2, thửa đất số 59 được Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc (nay là thành phố cấp Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số CH 10971 cấp ngày 15/12/2015; thuộc đất ở tại đô thị. Vị tr đường Lê Lợi – ngã ba ven bãi: giá 3.000.000 đ ng/m2 x 45,7 m2 x 1,2 (h số = 164.520.000 (Một trăm sáu mươi bốn triệu, năm trăm hai mươi nghìn) đồng (1). 2. Di n t ch 93,2m2 . Thửa đất số 60 được Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc (nay là thành phố cấp Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số CH 10973 cấp ngày 15/12/2005; thuộc đất ở tại đô thị: Vị tr đường Lê Lợi – ngã ba ven bãi: giá 3.000.000 đ ng/m2 x 93,2 m2 x 1,2 (h số = 335.520.000 ( a trăm ba mươi lăm triệu, năm trăm hai mươi nghìn) đồng (2).
3. Di n t ch 87,7m2 thửa đất số 61 được Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc (nay là thành phố cấp Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số H 1896 bE cấp ngày 26/9/2005; thuộc đất ở tại đô thị:
Vị tr đường Lê Lợi – ngã ba ven bãi: giá 3.000.000 đ ng/m2 x 87,7 m2 x 1,2 (h số = 315.720.000 ( a trăm mười lăm triệu, bảy trăm hai mươi nghìn) đồng (3).
4. Di n t ch 45,9m2,thửa đất số 62 được Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc (nay là thành phố cấp Giấy ch ng nh n QSDĐ số CH 09944 cấp ngày 11/9/2014; thuộc đất ở tại đô thị:
Vị tr đường Lê Lợi – ngã ba ven bãi: giá 3.000.000 đ ng/m2 x 45,9 m2 x 1,2 (h số = 165.420.000 (Một trăm sáu mười lăm triệu, bốn trăm hai mươi nghìn) đồng (4).
(Bốn thửa đất số 59, 60, 61 và 62 thuộc vị tr 1, đường Châu Long, phường Châu Phú B; tờ bản đ 23 .
* Trong hẽm:
5. Di n t ch 52,3m2 thửa đất số 213 được Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc (nay là thành phố cấp Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số CH 10974 cấp ngày 15/12/2005; thuộc đất ở tại đô thị:
Vị tr 4: giá 3.000.000 đ ng/m2 x 52,3 m2 x 1,2 (h số x 20% = 37.656.000 ( a mươi bảy triệu, sáu trăm năm mươi sáu nghìn) đồng (5).
6. Di n t ch 35,1 m2 thửa đất số 217 được Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc (nay là thành phố cấp Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số CH 07125bE cấp ngày 06/8/2010; thuộc đất ở tại đô thị;
Vị tr 4: giá 3.000.000 đ ng/m2 x 35,1 m2 x 1,2 (h số x 20% = 25.272.000 (Hai mươi lăm triệu, hai trăm bảy mươi hai nghìn) đồng (6).
(Hai thửa đất số 213 và 217 thuộc vị tr 4, đường Châu Long, phường Châu Phú B; tờ bản đ 23 .
Đất xã Vĩnh Châu:
7. Di n t ch 75m2, thửa đất số 24 được Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc (nay là thành phố cấp Giấy ch ng nh n QSDĐ số CH 02189 cấp ngày 13/5/2014; thuộc đất ở tại nông thôn:
Đường Lê H ng Phong (Đường Kênh 4 cũ : Giá 800.000 đ ng/m2 x 75 m2 x 1,1 (h số = 66.000.000 (Sáu mươi sáu tri u đ ng (7 .
(Thửa đất số 24 thuộc vị tr 1, đường Lê H ng Phong, xã Vĩnh Châu; tờ bản đ 13 .
Tổng cộng (1 + (2 + (3 + (4 + (5 + (6 + (7 = 1.110.108.000 (Một tỷ, một trăm mười triệu, một trăm lẻ tám nghìn) đồng. * Nhà: + Căn số 1: 03 căn nhà liền thửa số 59 (Giấy ch ng nh n QSDĐ số CD 400126; số vào sổ cấp GCN:CH10971 do UBND thị xã Châu Đốc cấp ngày 15/12/2015 + số 60 (Giấy ch ng nh n QSDĐ số CD 400127; số vào sổ cấp GCN:CH10973 do UBND thị xã Châu Đốc cấp ngày 15/12/2015 + thửa số 61 (Giấy ch ng nh n QSDĐ số AB184139; số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H1896bE do UBND thị xã Châu Đốc cấp ngày 26/9/2005 – ngày 29/8/2-13 cấp cho ông bà Dũng – M1 theo h sơ số 30316.003418.CN. CVP (đường Châu Long, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc: Kết cấu: M ng cột + đà sàn bê tông cốt thép, sân thượng mái tol, khung thép tiền chế, tường xây gạch sơn nước, nền lát gạch: Di n t ch tr t: 229,4 m2; Di n t ch lầu 1: 231,5 m2; Tổng: 460,9 m2. Sân thượng: 231,5 m2; Tầng tr t và lầu 1: thuộc cấp IIIc, tỷ l sử dụng còn lại 65%. Đơn giá: 3.600.000 đ ng/m2. Sân thượng thuộc cấp IVe. Tỷ l sử dụng còn lại 50%. Đơn giá: 1.728.000 đ ng. Thành tiền: 460,9 m2 x 3.600.000 đ ng/m2 x 65% + 231,5 m2 x 1.728.000 đ ng x 50% = 1.278.522.000 đồng (1); + Căn số 02: 01 căn thửa số 62 (Giấy ch ng nh n QSDĐ số BS 807269; số vào sổ cấp GCN: CH09944 do UBND thị xã Châu Đốc cấp ngày 11/9/2014), đường Châu Long, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc: Kết cấu: M ng, cột + đà sàn bê tông cốt thép, sân thượng mái tol, khung thép tiền chế, tường gạch sơn nước, nền lát gạch: Di n t ch tr t: 61,6 m2; Di n t ch lầu: 65,7 m2; Tổng: 127,3 m2; Sân thượng: 65,7 m2; Tầng tr t và lầu 1: thuộc cấp IIIc, tỷ l sử dụng còn lại 60%. Đơn giá: 3.600.000 đ ng/m2. Sân thượng thuộc cấp IVe. Tỷ l sử dụng còn lại 50%. Đơn giá: 1.728.000 (Một triệu, bảy trăm hai mươi tám nghìn) đồng. Thành tiền: 127,3 m2 x 3.600.000 đ ng/m2 x 60% + 67,5 m2 x 1.728.000 đ ng x 50% = 331.732.800 ( a trăm ba mươi triệu, bảy trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm) đồng (2); + Căn số 03: 01 căn thửa số 213, hẽm Châu Long, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc:
Kết cấu: N ng đá, sàn ván, khung nhà gỗ tạp, vách tol, mái tol. Thuộc loại nhà tạm A, đơn giá: 1.224.000 đ ng/m2. Tỷ l sử dụng còn lại: 40%, di n t ch: 31.9 m2.
Thành tiền: 31,9 m2 x 1.224.000 đ ng/m2 x 40% = 15.618.240 (Mười lăm triệu, sáu trăm mười tám nghìn, hai trăm bốn mươi) đồng (3);
+ Căn số 04: 01 căn thửa số 217, Hẻm Châu Long, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc:
Kết cấu: N ng đá, sàn ván, khung nhà gỗ tạp + tầm vong, vách tol + lá, mái tol. Thuộc loại nhà tạm B, đơn giá: 1.008.000 đ ng/m2. Tỷ l sử dụng còn lại: 30%, di n t ch: 23.9 m2.
Thành tiền: 23,9 m2 x 1.008.000 đ ng/m2 x 30% = 7.227.360 ( ảy triệu, hai trăm hai mươi bảy nghìn, ba trăm sáu mươi) đồng (4);
+ Căn số 05: 01 căn thửa số 24, đường Lê H ng Phong (Kênh 4 , xã Vĩnh Châu, thành phố Châu Đốc:
Kết cấu: ây b nền gạch, m ng BTCT, cột đá, lửng BTCT, tường gạch. Gác lững: Đà thép, gỗ, lát gạch, tường dán gạch, mái tol. Thuộc loại cấp 4a. Đơn giá: 3.312.000 đ ng/m2. Tỷ l sử dụng còn lại: 70%.
Di n t ch tr t: 71.5 m2; Di n t ch lầu: 46,5 m2. Tổng di n t ch: 118 m2.
Thành tiền: 118 m2 x 3.312.000 đ ng/m2 x 70% = 273.571.200 (Hai trăm bảy mươi ba triệu, năm trăm bảy mươi một nghìn, hai trăm) đồng (5);
Tổng số tiền: (1 + (2) + (3) + (4) + (5) = 1.906.671. 600 (Một tỷ, chín trăm lẻ sáu triệu, sáu trăm bảy mươi một nghìn, sáu trăm) đồng.
Làm tròn: 1.906.672.000 (Một tỷ, chín trăm lẻ sáu triệu, sáu trăm bảy mươi hai nghìn) đồng.
V y tổng cộng: Giá đất + nhà: 1.110.108.000 đ ng (đất) + 1.906.672.000 đ ng (nhà = 3.016.780.000 ( a tỷ, không trăm mười sáu triệu, bảy trăm tám mươi nghìn) đồng.
Phần đất ở huyện T nh iên: 1. Di n t ch: 143,5 m2 theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CH 03308 ngày 01/12/2015 là đất ở vùng nông thôn tiếp giáp Quốc lộ tỉnh lộ giao thông nông thôn: Đường Liên xã c khu vực 2, vị tr 2 c giá là 600.000 đ ng/m2 x 143,5 m2 x 60% = [ (1). 2. Di n t ch: 77,8 m2 theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CH 02368 ngày 22/10/2010 là đất ở vùng nông thôn tiếp giáp Quốc lộ tỉnh lộ giao thông nông thôn: Đường Liên xã c khu vực 2, vị tr 2 c giá là 600.000 đ ng/m2 x 77,8 m2 x 60% = 28.008.000 (Hai mươi tám tri u, tám nghìn đ ng (2 . Tổng cộng: (1 + (2 = 79.660.000 ( ảy mươi chín triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn) đồng. Giá thực tế tại đ a phương: Sau khi khảo sát giá thị trường thực tế chuyển nhượng tại địa phương cũng bằng với giá chuyển nhượng theo quy định tại Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 ban hành quy định và bảng giá các loại đất áp dụng giai đoạn 2015 – 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang. Tổng giá trị: 3.016.780.000 đồng + 79.660.000 đồng = 3.096.440.000 (Ba tỷ, không trăm chín mươi sáu triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn) đồng. Về khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định nợ của ngân hàng t nh đến ngày Tòa án xét xử và được chị M1 chấp nh n: khoản tiền đã thanh toán cho Ngân hàng: Vốn: 1.070.848.000 đồng; lãi: 455.168.332 đồng = 1.526.016.323 đồng (t nh đến ngày 15/10/2019 . Khoản còn nợ lại là 389.777.907 đồng (vốn – lãi). V y tài sản chung của chị M1 và anh Dũng trị giá: 3.096.440.000 ( a tỷ, không trăm chín mươi sáu triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn) đồng khấu trừ khoản tiền mà chị M1 đã thanh toán cho Ngân hàng: 1.526.016.323 đồng + 389.777.907 đồng (vốn – lãi còn nợ lại Ngân hàng) = 1.180.645.800 (Một tỷ, một trăm tám mươi triệu, sáu trăm bốn mươi lăm nghìn, tám trăm) đồng (tròn số). Chị M1 c yêu cầu nh n toàn bộ tài sản nhà - đất, chị c trách nhi m thanh toán nợ cho Ngân hàng và hoàn chênh l ch cho anh Dũng. Xét, anh Dũng hi n nay đã bỏ địa phương đi, mọi gánh nặng giao ph cho chị M1 vừa tảo tần nuôi 02 con chung và vừa trả nợ vay cho các chủ nợ trong đ c Ngân hàng. Do đ , chấp nh n vi c giao toàn bộ tài sản cho chị M1 sở hữu, sử dụng và sẽ c trách nh n hoàn chênh l ch lại cho anh Dũng. Xét, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở có được là c công s c tạo l p của anh chị Dũng - M1 trong thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên, trong thời kỳ hôn nhân, anh chị vay nợ; mua hàng còn nợ...các người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều c lời khai thống nhất nhau: cho anh Dũng vay, mua ch m trả...Từ năm 2016, anh Dũng không còn ở địa phương, chị M1 thanh toán nợ cho các chủ nợ là: 1.082.127.000 (Một tỷ, không trăm tám mươi hai triệu, một trăm hai mươi bảy nghìn) đồng.
Mặt khác, trong thời gian ly hôn một mình chị M1 vừa nuôi con (Theo Bản án số 31/2016/HNGĐ – ST ngày 15/9/2016 của Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc thì chị M1 không yêu cầu anh Dũng cấp dưỡng nuôi con chung vừa tảo tần mua bán nên chị c nhiều công s c bảo quản tài sản chung cho đến ngày nay, nên Hội đ ng xét xử phân chia cho chị M1 được nh n giá trị tài sản 70% và anh Dũng 30% giá trị tài sản sau khi khấu trừ nợ chung.
Chị M1 đang quản lý tài sản (nhà - đất thì tiếp tục giao chị sở hữu, sử dụng và hoàn giá trị chênh l ch cho anh Dũng là 30%: 354.194.000 ( a trăm năm mươi bốn triệu, một trăm chín mươi bốn nghìn) đồng (tròn số).
Chị M1 liên h các cơ quan c ch c năng làm thủ tục điều chỉnh lại các Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất trên.
Đối với phần diện tích nhà ch M1 và anh Dũng xây dựng lấn chiếm qua phần diện tích đất của bà Lê Th D:
Theo Bảng tr ch đo hi n trạng nhà, đất tranh chấp đề ngày 26/01/2018 do Văn phòng Đăng ký Đất Đai - chi nhánh Châu Đốc l p, thì Các điểm 46, 24, 23, 38 với di n t ch 3,0 m2 là hi n trạng nhà, đất tranh chấp đo đạc theo sự chỉ ranh của chị M1 nằm trong Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số H03362bEdo Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc cấp ngày 31/7/2006 thuộc tờ bản đ số 23, thửa đất số 58 đất thổ cư cho bà Lê Thị D. Bà D qua đời, đ ng thừa kế của bà Lê Thị D không tranh chấp, nên Hội đ ng xét xử không đề c p đến giải quyết. Dành quyền khởi ki n cho đ ng thừa kế của bà Lê Thị D nếu c yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Đối với phần diện tích nhà ch M1 và anh Dũng khi xây dựng lấn chiếm qua phần diện tích đất do Nhà nước quản lý...:
Thể hi n theo Bảng tr ch đo hi n trạng nhà, đất tranh chấp ngày 26/01/2018 do Văn phòng Đăng ký Đất Đai - chi nhánh Châu Đốc l p g m c :
Các điểm: 17, 47, 32, 45 với di n t ch 8.8 m2 là hi n trạng nhà, đất tranh chấp đo đạc theo sự chỉ ranh của bà Nguyễn Tuyết M nằm trong đất giao thông (đất Nhà nước quản lý ;
Các điểm: 16, 40, 39 với di n t ch 0,1 m2 là hi n trạng nhà, đất tranh chấp đo đạc theo sự chỉ ranh của bà Nguyễn Tuyết M nằm trong đất giao thông (đất Nhà nước quản lý ;
Các điểm: 43, 31, 42 với di n t ch 0,2 m2 đất thổ cư thuộc Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CH 10971 nằm trong đường Châu Long;
Các điểm: 31, 44, 42 với di n t ch 0,2 m2 đất thổ cư thuộc Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CH 10973 nằm trong đường Châu Long. Theo công văn só 3524/UBND - NC trả lời của Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc ngày 21/10/2019: “..Cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là nhà ở trong các trường hợp sau: Tài sản được tạo l p hợp pháp theo quy định của pháp lu t; C giấy phép của cơ quan Nhà nước c thẩm quyền; Tài sản tạo l p phải phù hợp với mục đ ch sử dụng đất; Chưa c thông báo thu h i đất của cơ quan Nhà nước c thẩm quyền tại vị tr đăng ký quyền sở hữu; Không có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến tài sản đăng ký quyền sở hữu; Tài sản xây dựng không lấn, chiếm mốc giới bảo v các công trình hạ tầng kỹ thu t. “..Cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đối với đất trong các trường hợp sau: Đất đang sử dụng và c đủ điều ki n được cấp Giấy ch ng nh n theo quy định tại các Điều 100, 101 Lu t Đất Đai; Được Nhà nước giao đất; Được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước c thẩm quyền đã được thi hành; Trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; Được Nhà nước thanh lý, h a giá nhà ở gắn liền với đất ở;người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước gắn liển với đất ở”... Vi c chị M1 và anh Dũng khi xây dựng nhà đã lấn sang phần di n t ch đất của Nhà nước quản lý. Nhà ở cho đến nay vẫn chưa làm thủ tục cấp Giấy ch ng nh n quyền sở hữu nhà ở. Khi nào cơ quan Nhà nước c yêu cầu thì chị M1 phải c nghĩa vụ thực hi n theo quy định của pháp lu t. [7] Xem xét các chi phí tố t ng phát sinh trong v án và chi phí đăng báo: Trong quá trình tố tụng, chị M1 c nộp chi ph hợp đ ng đo đạc (hai lần : 9.053.000 (Chín triệu, không trăm năm mươi ba nghìn) đồng mà chi M1 đã hợp đ ng với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chi nhánh Châu Đốc theo h a đơn bán hàng l p ngày 29/12/2017 và ngày 01/3/2019 và chi ph xem xét thẩm định tại chỗ (02 lần . Tại phiên tòa, chị H tự nguy n chịu đối với những khoản chi ph này nên không đề c p xem xét nghĩa vụ chịu đối với các khoản chi ph tố tụng này trong vụ án.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Chị M1 được nh n giá trị tài sản chung là: 826.452.000 (Tám trăm hai mươi sáu triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn) đồng nên chị M1 phải chịu án ph theo lu t định: 36.794.000 ( a mươi sáu triệu, bảy trăm chín mươi bốn nghìn) đồng án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm; chị M1 đã nộp số tiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng tạm ng án ph đã nộp theo biên lai số TU/2015/00014931 ngày 16/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc; chị M1 nộp thêm là 30.794.000 ( a mươi triệu, bảy trăm chín mươi bốn nghìn) đồng.
Anh Dũng được nh n giá trị tài sản chung là: 354.194.000 ( a trăm năm mươi bốn triệu, một trăm chín mươi bốn nghìn) đồng nên chịu án ph theo lu t định là: 17.710.000 (Mười bảy triệu, bảy trăm mười nghìn) đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Khoản vay của Ngân hàng còn lại: 389.778.000 ( a trăm tám mươi chín triệu, bảy trăm bảy mươi tám nghìn) đồng, chị M1 và anh Dũng cùng vay, nên buộc anh Dũng và chị M1 cùng liên đới chịu án ph : 19.489.000 (Mười chín triệu, bốn trăm tám mươi chín nghìn) đồng (tròn số ;
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP xuất nh p khẩu Vi t Nam - PGD chi nhánh Châu Đốc số tiền 17.719.000 (Mười bảy triệu, bảy trăm mười chín nghìn) đồng tạm ng án ph đã nộp theo biên lai thu số TU/2015/0014992 ngày 07/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc cho Ngân hàng.
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thanh Đi p số tiền 6.000.000 (Sáu triệu) đồng tạm ng án ph đã nộp theo biên lai thu số TU/2015/0015010 ngày 13/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 59, Điều 60, Điều 62, Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 463, Điều 466 và Điều 688 ộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 95 của Luật các tổ chức tín d ng năm 2010; các Điều 147, Điều 273 của ộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;
[Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Tuyết M]
Chị Nguyễn Tuyết M c trách nhi m hoàn chênh l ch cho anh Trương Tấn D1 số tiền 354.194.000 (Ba trăm năm mươi bốn triệu, một trăm chín mươi bốn nghìn) đồng (tròn số).
Chị Nguyễn Tuyết M được quyền sử dụng: 1. Di n t ch đất 35,1 m2 tọa lạc kh m T, phường U, thành phố D, tỉnh An Giang, tại các điểm tại các điểm: 7, 16, 17, 18, 19, 20, 21 của Bản gốc tr ch đo hi n trạng ngày 26/01/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh Châu Đốc, đất nằm trong Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CH 07125bE do Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc cấp ngày 06/8/2010 Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M đ ng tên chủ sử dụng; Nhà c di n t ch: 23,9 m2, nhà c kết cấu: N ng đá, sàn ván, khung nhà gỗ tạp + tầm vong, vách tol + lá, mái tol (kèm theo Bản tr ch đo hi n trạng nhà – đất tranh chấp ngày 26/01/2018 do Văn phòng Đăng ký Đất Đai - chi nhánh Châu Đốc l p . 2. Di n t ch 45,7m2 tọa lạc kh m T, phường U, thành phố D, tỉnh An Giang, tại các điểm tại các điểm: 37, 28, 29, 30, 31 của Bản gốc tr ch đo hi n trạng ngày 26/01/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh Châu Đốc (đất nằm trong Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CH10971 do Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc cấp ngày 15/12/2015 mang tên Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M đ ng tên chủ sử dụng 3. Di n t ch đất 93,2m2 tọa lạc tại kh m T, phường U, thành phố D, tỉnh An Giang, tại các điểm: 31, 30, 29, 29, 27, 20, 26, 32 của Bản gốc tr ch đo hi n trạng ngày 26/01/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh Châu Đốc (đất nằm trong Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CH 10973 cấp ngày 15/12/2015 do Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc cấp Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M đ ng tên chủ sử dụng; 4. Di n t ch đất: 87,7m2 tọa lạc kh m T, phường U, thành phố D, tỉnh An Giang, tại các điểm tại các điểm: 32, 26, 36, 35, 34,33 của Bản gốc tr ch đo hi n trạng ngày 26/01/2018 của Văn phòng đăng ký Đất đai – chi nhánh Châu Đốc, đất nằm trong Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số H 1896 bE cấp ngày 26/9/2005 do Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc cấp Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M đ ng tên chủ sử dụng (kèm theo Bản tr ch đo hi n trạng nhà – đất tranh chấp ngày 26/01/2018 do Văn phòng Đăng ký Đất Đai - chi nhánh Châu Đốc l p . 03 căn nhà liền thửa số 59; số 60 và số 61 c kết cấu: M ng cột + đà sàn bê tông cốt thép, sân thượng mái tol, khung thép tiền chế, tường xây gạch sơn nước, nền lát gạch: Di n t ch tr t: 229,4 m2; Di n t ch lầu 1: 231,5 m2 (Tổng: 460,9 m2); Sân thượng: 231,5 m2; Tầng tr t và lầu 1: thuộc cấp IIIc (tỷ l sử dụng còn lại 65%); Sân thượng thuộc cấp IVe (Tỷ l sử dụng còn lại 50%). 5. Di n t ch đất 52,3m2 tọa lạc kh m T, phường U, thành phố D, tỉnh An Giang, tại các điểm: 19, 20, 21, 22, 23 của Bản gốc tr ch đo hi n trạng ngày 26/01/2018 của Văn phòng đăng ký Đất đai – chi nhánh Châu Đốc (đất nằm trong Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số H 10974 bE cấp ngày 15/12/2005 do Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc cấp Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M đ ng tên chủ sử dụng (kèm theo Bản tr ch đo hi n trạng nhà – đất tranh chấp ngày 26/01/2018 do Văn phòng Đăng ký Đất Đai - chi nhánh Châu Đốc l p .
Nhà có di n t ch: 31,9 m2 và có kết cấu: N ng đá, sàn ván, khung nhà gỗ tạp, vách tol, mái tol. Thuộc loại nhà tạm A (tỷ l sử dụng: 40% .
6. Di n t ch đất 75m2 tọa lạc kh m T, phường U, thành phố D, tỉnh An Giang, tại các điểm tại các điểm: 14,15, 16, 17 của Bản gốc tr ch đo hi n trạng ngày 26/01/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh Châu Đốc, đất nằm trong Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CH 02189 do Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc cấp ngày 13/5/2014 Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M đ ng tên chủ sử dụng (kèm theo Bản tr ch đo hi n trạng nhà – đất tranh chấp ngày 26/01/2018 do Văn phòng Đăng ký Đất Đai - chi nhánh Châu Đốc l p .
Nhà c di n t ch tr t: 71,5 m2; Di n t ch lầu: 46,5 m2. Tổng di n t ch: 118 m2 và c kết cấu: ây b nền gạch, m ng BTCT, cột đá, lửng BTCT, tường gạch. Gác lững: Đà thép, gỗ, lát gạch, tường dán gạch, mái tol. Thuộc loại cấp 4a (Tỷ l sử dụng còn lại: 70%).
7. Di n t ch đất 45,9m2 tọa lạc kh m T, phường U, thành phố D, tỉnh An Giang, tại các điểm: 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 của Bản gốc tr ch đo hi n trạng ngày 26/01/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh Châu Đốc, đất nằm trong Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CH 009944 do Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc cấp ngày 13/9/2014 Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M đ ng tên chủ sử dụng (kèm theo Bản tr ch đo hi n trạng nhà – đất tranh chấp ngày 26/01/2018 do Văn phòng Đăng ký Đất Đai - chi nhánh Châu Đốc l p .
Nhà c di n t ch tr t: 61,6 m2; di n t ch lầu: 65,7 m2 (Tổng: 127,3 m2); Sân thượng: 65,7 m2 và c kết cấu: M ng, cột + đà sàn bê tông cốt thép, sân thượng mái tol, khung thép tiền chế, tường gạch sơn nước, nền lát gạch.
8. Quyền sử dụng di n t ch đất ở tại nông thôn, di n t ch 143,5m2 tọa lạc tại xã An Hảo, huy n Tịnh Biên, tỉnh An Giang, tại các điểm 15, 13, 12, 11, 16 về 15 có Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số CH02368 do Ủy ban nhân dân huy n Tịnh Biên cấp ngày 22/10/2010 mang tên Trương Tấn D1 – Nguyễn Tuyết M đ ng tên chủ sử dụng (c bản tr ch đo địa ch nh do Văn phòng Đăng ký Đất Đai – chi nhánh huy n Tịnh Biên l p ngày 10/4/2018 kèm theo).
9. Quyền sử dụng đất ở tại nông thôn, di n t ch 77,8m2 tọa lạc tại xã An Hảo, huy n Tịnh Biên, tỉnh An Giang tại các điểm 7, 8, 9,1 về 7 có Giấy ch ng nh n Quyền sử dụng đất số CH03308 do ỦY ban nhân dân huy n Tịnh Biên cấp ngày 01/12/2015 Trương Tấn D1 – Nguyễn Tuyết M đ ng tên chủ sử dụng, (có bản tr ch đo địa ch nh do Văn phòng Đăng ký Đất Đai – chi nhánh huy n Tịnh Biên l p ngày 10/4/2018 kèm theo . Chị Nguyễn Tuyết M c trách nhi m liên h với cơ quan Nhà nước c thẩm quyền đăng ký, chuyển quyền sử dụng đất. Căn cứ vào Điều 244 ộ luật dân sự năm 2015: [Đình chỉ xét xử yêu cầu độc l p của chị Nguyễn Thanh Đi p về vi c yêu cầu anh chị Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M trả 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng]. [Chấp nh n một phần yêu cầu độc l p của Ngân hàng TMCP uất nh p khẩu Vi t Nam]. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng Thương mại cổ phần NK Vi t Nam – chi nhánh Châu Đốc và anh chị Trương Tấn D1 – Nguyễn Tuyết M về vi c thanh toán hai tiền vay: + 350.000.000 (Ba trăm năm mươi tri u đ ng theo Hợp đ ng t n dụng số 1506 – LAV – 201303083 ngày 01/11/2013 và hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất số 154/2013/EIBAG – TD/TCTS.CĐ ngày 01/11/2013; + 400.000.000 (Bốn trăm tri u đ ng theo hợp đ ng t n dụng số 1506 – LAV – 201500023 ngày 13/01/2015 và hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất số 010/2015/EIBAG – TD/TCTS.CĐ ngày 13/11/2015; Buộc chị Nguyễn Tuyết M c trách nhi m trả cho Ngân hàng TMCP uất nh p khẩu Vi t Nam:
- Tiền lãi: 3.333.907 (Một trăm tám mươi tám triệu, ba trăm hai mươi lăm ngàn) đồng (tính đến ngày 15/10/2019).
- Vốn gốc: 368.444.000 (ba trăm sáu mươi tám triệu, bốn trăm bốn mươi bốn nghìn) đồng và tiền lãi phát sinh theo m c lãi suất quá hạn theo thỏa thu n hợp đ ng t n dụng số 1506 – LAV – 201600012. “Kể từ ngày 16/10/2019, ch M1 còn phải tiếp t c ch u khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín d ng, các bên c thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp t c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết đ nh của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”. Duy trì Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất số 002/2016/EIBAG – TD/TCTS.CĐ ngày 12/01/2016 giữa anh Trương Tấn D1, chị Nguyễn Tuyết M với Ngân hàng Thương mại cổ phần NK Vi t Nam – chi nhánh An Giang – PGD Châu Đốc để đảm bảo thi hành án.
[Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm]
Chị Nguyễn Tuyết M phải chịu 36.794.000 (Ba mươi sáu triệu, bảy trăm chín mươi bốn nghìn) đ ng án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng tạm ng án ph đã nộp theo biên lai số TU/2015/00014931 ngày 16/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc; chị M1 nộp thêm là 30.794.000 ( a mươi triệu, bảy trăm chín mươi bốn nghìn) đồng.
Anh Trương Tấn D1 phải chịu 17.710.000 (Mười bảy triệu, bảy trăm mười nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[Về án phí dân sự sơ thẩm]
Anh chị Trương Tấn D1 - Nguyễn Tuyết M phải chịu 19.489.000 (Mười chín triệu, bốn trăm tám mươi chín nghìn) đồng án ph dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP xuất nh p khẩu Vi t Nam số tiền 17.719.000 (Mười bảy triệu bảy trăm mười chín nghìn) đồng tạm ng án ph đã nộp theo biên lai thu số TU/2015/0014992 ngày 07/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc.
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thanh Đi p số tiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng tạm ng án ph đã nộp theo biên lai thu số TU/2015/0015010 ngày 13/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc.
Kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 468 ộ luật Dân sự năm 2015.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự c mặt c quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
Riêng thời hạn kháng cáo của các đương sự vắng mặt là 15 ngày kể từ ngày nh n bản án hoặc niêm yết bản án tại nơi cư trú.
Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND TP. Châu Đốc (2 ; - TAND tỉnh An Giang (1 ; - Chi cục THADS TP.Châu Đốc (1); - Các đương sự; - Lưu h sơ (1 ; - Lưu văn phòng (1 . | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Kiều Nga |