vanban.org

Bản án 47/2019/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau Tuyên án 22/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Đặng Thu S về việc đòi tiền hụi đối với ông Nguyễn Văn V.

Buộc ông Nguyễn Văn V trả cho bà Đặng Thu S số tiền hụi còn thiếu là 101.000.000 đồng (Một trăm lẽ một triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất chậm trả th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Đặng Thu S về việc đòi tiền hụi đối với ông Nguyễn Văn V.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2019/DS-ST
Ngày 22-8-2019
V/v tranh chấp “Tiền hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Việt Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Công Đẳng;

Ông Huỳnh Hữu Đoàn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, Thư ký Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Cà Mau.

Ngày 22 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 24/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2019 về tranh chấp “Tiền hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2019/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thu S, sinh năm: 1966 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp 14, xã K, huyện U, tỉnh C ..

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm: 1977 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp 5, xã H, huyện M, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 21 tháng 02 năm 2019 và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đặng Thu S trình bày: Bà làm chủ hụi, ông V có tham gia hụi do bà làm chủ nhiều dây hụi nhưng sau khi hốt hụi ông V không đóng lại tiền hụi chết cho bà đầy đủ nên bà đã khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện M. Quá trình giải quyết Tòa án mời nhiều lần, tại phiên tòa, ông làm cam kết trả tiền hụi háng tháng cho bà số tiền 106.000.000 đồng nên bà rút đơn khởi kiện. Tuy nhiên, sau khi làm làm cam kết ông V trả được hai lần bằng 5.000.000 đồng sau đó không trả nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông V trả tiền hụi theo cam kết số tiền 106.000.000 đồng, đã trả được 5.000.000 đồng còn lại 101.000.00 đồng.

Bị đơn ông Nguyễn Văn V vắng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: bà Đặng Thu S yêu cầu ông Nguyễn Văn V trả tiền hụi, tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp dân sự về hụi và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện M theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn ông Nguyễn Văn V đã được triệu tập hợp lệ (niêm yết văn bản tố tụng) nhưng vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn V.

Về nội dung: Bà Đặng Thu S yêu cầu ông Nguyễn Văn V trả số nợ hụi là 101.000.000 đồng là tiền hụi đã được ông V cam kết trả tại tờ cam kết ngày 30/8/2018. Xét thấy năm 2018 bà S có yêu cầu Tòa án giải quyết việc nợ hụi với ông V, tại phiên tòa, bà S và ông V thể hiện đã thỏa thuận được số tiền hụi và phương thức thanh toán nên bà S đã rút đơn khởi kiện lời trình bày của bà S phù hợp với tờ cam kết do ông Nguyễn Văn V viết nên có căn cứ xác định ông V còn nợ tiền hụi của bà S số tiền 106.000.000 đồng theo tờ cam kết ngày 30/8/2018. Bà S xác định ông V đã trả được 5.000.000 đồng, còn nợ lại 101.000.000 đồng nên yêu cầu ông V trả số tiền này. Ông V vắng mặt không có ý kiến đối với yêu cầu của bà S, bỏ địa phương đi nhưng không báo địa chỉ cho bà S được xem là cố tính trốn tránh nghĩa vụ, do đó, căn cứ vào tờ cam kết do ông V lập thể hiện có thiếu tiền hụi bà S và bà S yêu cầu ông V trả tiền hụi là có căn cứ chấp nhận. Vì vậy buộc ông Nguyễn Văn V trả cho bà Đặng Thu S tiền hụi còn thiếu là 101.000.000 đồng

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn V phải chịu án phí là 5.050.000 đồng. Yêu cầu của bà S được chấp nhận nên không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 144; khoản 2 Điều 227; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 471 của Bộ luật dân sự; Khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu của bà Đặng Thu S về việc đòi tiền hụi đối với ông Nguyễn Văn V.

Buộc ông Nguyễn Văn V trả cho bà Đặng Thu S số tiền hụi còn thiếu là 101.000.000 đồng (Một trăm lẽ một triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Án phí bà Đặng Thu S không phải chịu, hoàn trả cho bà Đặng Thu S tạm ứng án phí đã nộp số tiền 2.525.000 (Hai triệu, năm trăm hai mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0004197 ngày 14 tháng 02 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Cà Mau.

Ông Nguyễn Văn V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 5.050.000 (Năm triệu, không trăm năm mươi ngàn) đồng.

- Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ