vanban.org

Bản án 47/2018/HNGĐ-ST — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông V và bà M"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 16-5-2018.
V/v không công nhậ n quan hệ vợ
chồ ng giữ a ông V và bà M.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩ m phá n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồ ng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Chi.

Bà Võ Thị Mỹ Ngọc.

- Thư ký phiên tò a: Ông Ngô Minh Bả o - Thư ký Tò a á n nhân dân thà nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 16 tháng 5 năm 2018 tại phòng xử án , Tòa án nhân dân thà nh phố V tiế n hà nh xé t xử sơ thẩ m công khai vụ á n

hôn nhân và gia đì nh thụ lý số

: 38/2018/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 01 năm 2018, về việ c không công nhậ n quan hệ vợ chồ ng, theo Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử số : 230/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số : 297/2018/QĐST-HNGĐ, ngày 26 tháng 4 năm 2018, giữ a cá c đương sự :

Nguyên đơn: Ông Hồ V, sinh năm 1970, nơi cư trú: ấp H, xã T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, vắ ng mặ t.

Bị đơn: Bà Đặng Thị M, sinh năm 1972, nơi cư trú: ấp H, xã T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, vắ ng mặ t.

NỘ I DUNG VỤ Á N:

Tại đơn khở i kiệ n ngà y 22 tháng 01 năm 2018 nguyên đơn ông Hồ V trình bày: Ông và bà Đặ ng Thị M sau thờ i gian tìm hiểu rồ i số ng chung vớ i nhau như vợ chồ ng từ năm 1999, không đăng ký kế t hôn, không tổ chứ c lễ cướ i, ông cù ng bà M chung số ng đượ c mộ t thờ i gian đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân mâu thuẫ n vì không đồ ng quan điể m vớ i nhau, đờ i số ng hôn nhân không hạ nh phúc nên bà M bỏ đi số ng riêng và đã số ng ly thân từ năm 2008 đến nay.

Vì mâu thuẩ n nêu trên , nên ông V yêu cầ u giả i quyết không công nhậ n hôn nhân giữ a ông và bà M , vì không có đăng ký kế t hôn. Ông V và bà M chung số ng vớ i nhau có 01 người con chung tên là Hồ N, sinh ngày 27 tháng 3 năm 2001, ông V yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con, vì khi ly thân đế n nay chá u N sống với ông V.

Tài sản chung; nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Đặng Thị M đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắ ng mặ t.

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N

Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n

và được thẩm tra tại phiên tò a, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:

[1] Ông Hồ V và bà Đặng Thị M chung số ng vớ i nhau như vợ chồ ng từ năm 1999, không có đăng ký kết hôn theo đú ng trì nh tự quy đị nh củ a phá p luậ t . Số ng chung với nhau mộ t thờ i gian thì phá t sinh mâu thuẫ n, cuộ c số ng vợ chồ ng không hạnh phúc và đã sống ly thân từ năm 2008 đến nay, nên ông V có đơn yêu cầ u không công nhậ n quan hệ vợ chồ ng giữ a ông và bà M.

Căn cứ và o khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35 và điểm a khoản 1 Điề u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tò a á n nhân dân thà nh phố Vĩ nh Long, tỉnh Vĩnh Long.

[2] Theo chứ ng cứ do ông V cung cấ p, ông V và M chung số ng vớ i nhau như vợ chồ ng từ năm 1999, không có đăng ký kết hôn, không tổ chứ c lễ cướ i. Thờ i gian chung số ng thì phá t sinh mâ u thuẫn và không tự giả i quyế t đượ c , cuộ c số ng không hạnh phúc dẫn đến việc ông V và bà M số ng ly thân từ năm 2008 đến nay, nên xé t thấ y việ c ông V yêu cầ u không công nhậ n vợ chồ ng giữ a ông và M là có cơ sở chấ p nhậ n, đú ng vớ i quy đị nh tạ i khoản 2 Điề u 53 của Luật Hôn nhân và gia đì nh năm 2014.

[3] Về con chun g: Ông V và bà M chung số ng vớ i nhau có 01 người con chung tên là Hồ N, sinh ngày 27 tháng 3 năm 2001. Ông V yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, từ khi ly thân với nhau cháu N là do ông V nuôi dưỡng và tại biên bản ghi lời khai ngày 26/02/2017, khi được hỏi ý kiến thì cháu N cũng có nguyện vọng sống với ông V, ông V thì cũng có yêu cầ u tiếp tục nuôi cháu N, bà M thì đượ c triệu tập nhiều lần không đến tham gia giải quyết vụ án, nên để cháu N cho ông V tiếp tục nuôi dưỡng là hợp lý, đúng với quy định tại Điều 15, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng, do ông V và cháu N không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sả n chung; nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xé t.

[5] Đối với bà M đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do, ông V thì có đơn đề nghị xé t xử vắ ng mặ t , nên áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luậ t Tố tụng dân sự , Hộ i đồ ng xé t xử quyế t đị nh xé t xử vắ ng mặ t các đương sự là đúng quy định của pháp luật.

[6] Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điể m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong vụ á n hôn nhân và gia đì nh nguyên đơn phả i chịu tiền án phí, nên ông V phải chịu án phí số tiề n phả i nộ p là 300.000 đồ ng.

Vì các lẻ trên,

QUYẾ T ĐỊ NH:

Áp dụng khoản 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35 và điểm a khoản 1 Điề u 39; khoản 4 Điề u 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điề u 228 và Điề u 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng Điề u 15; khoản 2 Điề u 53; Điều 81, 82 và 83 của Luậ t Hôn nhân và gia đì nh năm 2014.

Áp dụng điể m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thườ ng vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân:

- Không công nhậ n quan hệ vợ chồ ng giữ a ông Hồ V, sinh năm 1970 và bà Đặng Thị M, sinh năm 1972.

- Về con chung: Giao cháu Hồ N, sinh ngày 27 tháng 3 năm 2001 cho ông V tiếp tục nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng: Đương sự không có yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.

- Về tà i s ản chung, nợ chung: Đương sự k hông yêu cầu, nên Tòa án không xem xé t giải quyết.

2. Về á n phí sơ thẩ m:

Buộ c ông Hồ V phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngà n đồ ng), tiề n á n phí sơ thẩ m, trừ và o số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngà n đồng), theo biên lai thu tiề n số 0003625 ngày 29/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Về quyề n kháng cáo: Ông Hồ V và bà Đặng Thị M đượ c quyề n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngà y nhậ n đượ c bả n á n hoặ c bả n á n đượ c tố ng đạ t hợ p lệ .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thờ i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘ I ĐỒ NG XÉ T XƢ̉ SƠ THẨ M

Cỡ chữ