- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "yêu cầu khởi kiện của TMCP V đối với ông Đào Hữu Q"
- Tòa quyết gì? Điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU- TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47 /2017/DS- ST Ngày 11 tháng 8 năm 2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Hữu Thị Hảo Hảo
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Huỳnh Tiễn
2. Ông Phạm Xoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Linh Phương- Thư ký Tòa án nhân
dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 11 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu TP Đà Nẵng tiến hành công khai xét xử vụ án dân sự thụ lý số 89/2017/TLST-DS ngày 05/4/2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2017/QĐST- DS ngày 17/7/2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2017 ngày 27/7/2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (tên giao dịch V). Hội sở chính: Tầng 1-7 Tòa nhà T, số 72 đường T, phường T quận H, Thủ đô Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Q, sinh năm 1994, trú tại số 77 đường T, phường H, quận H, TP. Đ là nhân viên Ngân hàng tham gia tố tụng theo Văn bản ủy quyền số 16/2016/UQ-CT ngày 10/8/2016 của ông Đ-Chủ tịch Hội đồng quản trị V và Văn bản ủy quyền lại số 956/2017 ngày 22/02/2017 của bà L, chức vụ Trưởng Phòng thu hồi nợ pháp lý, kiêm quản lý pháp chế V. (bà Q có mặt tại phiên tòa)
2. Bị đơn: Ông Đào Hữu Q, sinh năm 1978
Hiện trú tại: số 18 đường N, tổ 135 phường H, quận H, TP Đ (ông Q vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và bản tự khai tại Tòa án nhân dân quận Hải Châu TP Đà Nẵng, đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP V - bà Q trình bày:
Ngày 17/3/2014, ông Đào Hữu Q có ký hợp đồng tín dụng số 20140321-142003-0009 vay vốn Ngân hàng TMCP V với số tiền 36.750.000đ; mục đích vay tiêu dùng cá nhân. Thời hạn vay 36 tháng; lãi suất cho vay là 2.916666667%/tháng; Theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, ông Q có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng cả gốc và lãi là 60.615.000đ trong 36 tháng vào ngày 01 hàng tháng bắt đầu từ ngày 01/5/2014, mỗi kỳ trả số tiền 1.663.000đ, kỳ cuối cùng trả 2.410.000đ.
Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ số tiền tiêu dùng cá nhân nhưng lại không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng bất kỳ khoản nào. Hiện nay đã quá thời hạn trả nợ, Ngân hàng cũng đã nhiều lần làm việc với ông Q để đôn đốc trả nợ nhưng ông vẫn chay ỳ, không hợp tác và không chịu thanh toán cho ngân hàng.
Nay ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc ông Đào Hữu Q phải trả số tiền nợ vay và lãi tổng cộng là: 60.615.000đ, trong đó gồm: Nợ gốc là: 36.750.000đ và nợ lãi là: 23.865.000đ.
* Bị đơn – ông Đào Hữu Q vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có bản khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa và những tình tiết của vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: ông Đào Hữu Q đã được Tòa án nhân dân quận Hải Châu - TP Đà Nẵng triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông Đào Hữu Q.
Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu đòi nợ vay của Ngân hàng TMCP V đối với ông Đào Hữu Q thì thấy:
Ngày 23/3/2014, Ngân hàng TMCP V chi nhánh TP Hồ Chí Minh đã phê duyệt hồ sơ vay theo đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng của ông Đào Hữu Q ghi ngày 17/3/2014, theo đó Ngân hàng cho ông Q vay số tiền 36.750.000đ; mục đích sử dụng vốn vay là tiêu dùng và mua bảo hiểm dư nợ tín dụng, thời hạn vay 36 tháng tính từ ngày 23/3/2014; lãi suất cho vay 35%/năm; phương thức cho vay trả góp vào ngày 23 hàng tháng, mỗi tháng trả số tiền 1.663.000đ bao gồm cả gốc và lãi, tháng cuối cùng trả số tiền 2.410.000đ vào ngày 23/4/2017.
Xét trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đào Hữu Q đã nhận đủ số tiền vay. Tuy nhiên, ông lại không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình, từ ngày vay đến nay ông không thanh toán cho Ngân hàng bất cứ đồng nào. Hiện nay, ông Đào Hữu Q còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền tổng cộng là: 60.615.000đ, trong đó gồm: Nợ gốc là: 36.750.000đ và nợ lãi là: 23.865.000đ.
Việc ông Đào Hữu Q không trả nợ theo đúng kỳ hạn là vi phạm Hợp đồng tín dụng. Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95; khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng và khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015, yêu cầu đòi nợ vay của ngân hàng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí, do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí, bị đơn là ông Đào Hữu Q phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên quyết định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95; khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng. Khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015
- Điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của TMCP V đối với ông Đào Hữu Q và xử như sau:
1. Buộc ông Đào Hữu Q phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ vay tổng cộng 60.615.000đ, trong đó gồm:
Nợ gốc còn phải trả là: 36.750.000đ và
Nợ lãi còn phải trả là: 23.865.000đ
2. Về án phí: ông Đào Hữu Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.030.750đ (ba triệu, ba chục ngàn, bảy trăm năm mươi đồng)
Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 918.750đ theo Biên lai số 0005923 ngày 05/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu- TP Đà Nẵng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - Chi cục THADS quận Hải Châu; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Thị Hảo Hảo |