vanban.org

Bản án 467/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Quang Vĩ C đối với bà Lê Kim N:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quang Vĩ C-Lê Kim N"
  • Tòa quyết gì? thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 467/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 10-5-2019

V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị Nhanh

Bà Nguyễn Thị Thanh Mai

Thư"ký"phiên"tòa: Ông Bùi Trường An - Cán bộ Tòa án nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh

Đại"diện"Viện"Kiểm"sát"nhân"dân"Thành"phố"Hồ"Chí"Minh không tham"gia"

phiên"tòa.

Trong ngày 10 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí

Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 158/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng

3 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

1940/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Quang Vĩ C, sinh năm: 1997. (vắng mặt)

Địa chỉ: 68 đường C, Phường N, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Lê Kim N, sinh năm: 1997. (vắng mặt)

Hộ khẩu thường trú: 68/5 đường L, Phường M, Quận M, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Địa chỉ cư trú hiện nay: Toronto Ontario M4B 1B6 - Canada.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện và Bản tự khai, nguyên đơn ông Quang Vĩ C trình bày:

Ông Quang Vĩ C và bà Lê Kim N đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường

N, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày

23/4/2018.

Ông C và bà N đăng ký kết hôn, gia đình hai bên không biết, không tổ chức

đám cưới theo truyền thống của người Việt Nam, không chung sống với nhau như vợ

chồng. Sau khi có giấy kết hôn, bà N đi du học tại Canada cho đến nay. Hiện nay, tình

cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc cho nhau giữa ông C và bà N không còn, do đó

ông Quang Vĩ C yêu cầu được ly hôn với bà Lê Kim N.

Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Đối với bị đơn bà Lê Kim N:

Trong bản tự khai ngày 12/3/2019 đã được Hợp pháp hóa lãnh sự ngày

19/4/2019, bà N trình bày: Thừa nhận quan hệ hôn nhân, việc đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung như ông C trình bày và đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Quang Vĩ C.

Bà Lê Kim N có đơn xin xét xử vắng mặt đã được Hợp pháp hóa lãnh sự ngày

19/4/2019.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa, Hội đồng xét xử nhận định:"

Xét"về"quan"hệ"tranh"chấp"và"thẩm"quyền"giải"quyết"vụ"án:"

Căn cứ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Quang Vĩ C yêu cầu ly

hôn với bà Lê Kim N, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn bà Lê Kim N cư trú tại nước ngoài (Canada) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và Người chưa thành niên, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 35, 37, 38, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét"sự"vắng"mặt"của"nguyên"đơn"ông"Quang"Vĩ"C"và"bị"đơn"bà"Lê"Kim"N"tại"

phiên"tòa"sơ"thẩm:""

Ông Quang Vĩ C có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 25/4/2019, bà Lê Kim N

có đơn xin xét xử vắng mặt đã được Hợp pháp hóa lãnh sự ngày 19/4/2019. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét"yêu"cầu"khởi"kiện"của"nguyên"đơn"ông"Quang"Vĩ"C"đối"với"bị"đơn"bà"Lê"

Kim"N,"xét"thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 23/4/2018

của Ủy ban nhân dân Phường N, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Quang Vĩ C và bà Lê Kim N, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Quang Vĩ C và bà Lê Kim N là hôn nhân hợp pháp.

Ông Quang Vĩ C yêu cầu được ly hôn bà Lê Kim N vì hai bên chỉ đăng ký kết

hôn, không chung sống với nhau như vợ chồng. Sau khi có giấy kết hôn, bà Lê Kim N đi du học tại Canada cho đến nay không còn liên hệ qua lại với ông C, điều kiện sống mỗi người mỗi nơi, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Đối với bà N cũng thừa nhận trình bày của ông C là đúng và đồng ý ly hôn ông C. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa ông C và bà N không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; cuộc sống chung vợ chồng giữa ông C và bà N không có; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên chấp nhận yêu cầu của ông Quang Vĩ C ly hôn bà Lê Kim N theo quy định tại Điều 19, 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem

xét, giải quyết.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Khoản 2 Điều 38, Điều 39,

Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 và

Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 19, Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6 Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Quang Vĩ C đối với bà Lê Kim N:

- Quan hệ hôn nhân: Ông Quang Vĩ C ly hôn bà Lê Kim N.

- Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Quang Vĩ C phải chịu 300.000đ (Ba

trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số

0015094 ngày 25/3/2019 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Án xử công khai sơ thẩm.

Ông Quang Vĩ C vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm

trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ

ngày bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Bà Lê Kim N vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm

trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ

ngày bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi"nhận:"

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tối cao;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND Cấp cao tại TP.HCM;

- VKSND Cấp cao tại TP.HCM;

- VKSND TP.HCM;

- Cục THADS TP.HCM;

- UBND Phường N, Quận N, TP.HCM;

- Các đương sự;

- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.

Phan Trịnh Minh Đức

Cỡ chữ