- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Đặng Thị Thu H được ly hôn với anh Đinh Châu G.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 TỈNH AN G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 466/2025/HNGĐ-ST Ngày 11 – 12 - 2025 V/v ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 TỈNH AN G
- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhiên
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Ngọc Điệp
Bà Nguyễn Hồng Cúc
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 - An G.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - An G tham gia phiên tòa: Ông Bùi Nhất Nguyên – Kiểm sát viên
Ngày 11 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - An G xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 452/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2025 về ly hôn và nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 280/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thu H, sinh năm 1980 (có đơn xin vắng mặt).
Âp TT, xã CN, tỉnh VL
- Bị đơn: Anh Đinh Châu G, sinh năm 1988 (vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp TL, xã TH, tỉnh AG
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện chị Đặng Thị Thu H nguyên đơn trình bày: Chị H và anh Đinh Châu G tự tìm hiểu tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới năm 2017; có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Sau khi kết hôn chị H và anh G sống ở quê chị được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cải nên anh G đã bỏ về nH cha mẹ anh G sinh sống từ đầu năm 2025. Nguyên nhân do vợ chồng không cùng chung quan điểm sống. Nay chị xét thấy không thể tiếp tục chung sống vợ chồng với anh G, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Đinh Châu G.
Về con chung: Chị H xác định chị và anh G có với nhau một người con chung Đinh Gia Tr, sinh ngày 30/8/20218, hiện đang sống cùng với chị. Chị H yêu cầu được nuôi con không yêu cầu anh G phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Đinh Châu G đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng không có văn bản, ý kiến phản hồi về yêu cầu của nguyên đơn.
Tòa án đã triệu tập anh G đến tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải đến lần thứ hai và triệu tập đến tham dự phiên tòa đến lần thứ hai nhưng anh G vẫn vắng mặt, không vì lý do bất khả kháng.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Hội đồng xét xử, thẩm phán, nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn nhưng bị đơn vắng mặt. Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến Hnh xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về hôn nhân: Chị H, anh Đinh Châu G có đăng ký kết hôn theo quy định, nên xác định hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng không được hạnh phúc nên cả hai đã sống ly thân nên xét thấy hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng từ đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đặng Thị Thu H với anh Đinh Châu G.
Về con chung: Chị H xác định chị và anh G có với nhau một người con chung Đinh Gia Tr, sinh ngày 30/8/20218 hiện đang sống cùng với chị. Anh G vắng mặt suốt trong quá trình tố tụng. Nên đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh G không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
Về tài sản chung không yêu cầu nên đề nghị không giải quyết.
Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến Hnh thụ lý đơn đúng trình tự thủ tục, đúng thẩm giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, anh G với tư cách là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại ấp Thạnh Lợi, xã Thạnh Lộc, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên G (nay ấp Thạnh Lợi, xã Thạnh Hưng tỉnh An G) nên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 5 - An G. Quá trình tố tụng nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp nhưng vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến Hnh xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Đặng Thị Thu H và anh Đinh Châu G là hôn nhân hợp pháp đã tuân thủ đúng các điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long đúng thẩm quyền đăng ký kết hôn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn chị H cho rằng giữa chị anh G thường xuyên cự cải nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị và anh G đã ly thân. Đối với bị đơn Tòa án đã tiến Hnh thông báo các thủ tục tố tụng nhưng bị đơn không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy, mục đích hôn nhân là nhằm để xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các tHnh viên phải có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, muốn đạt được điều này vợ chồng cùng xây dựng, nhưng chị H không còn tình cảm vợ chồng với anh G và cả hai đã sống ly thân. Từ đó, Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị H anh G đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trong thảo luận và nghị án Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát và chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh G.
Về con chung: Chị H và anh G có với nhau một người con chung tên Đinh Gia Tr, sinh ngày 30/8/2018. Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn là nếu sau khi ly hôn vợ chồng không thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con thì do Tòa án quyết định, căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Trong suốt quá trình tố tụng anh G vắng mặt không đưa ra ý kiến hay yêu cầu nên Hội đồng xét xử không có căn cứ để xem xét. Chị H cho rằng hiện con đang sống cùng với chị để đảm bảo sự ổn định và điều kiện phát triển của con nghị nên tiếp tục giao con chung cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định. Anh G không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, chị Đặng Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu của Cơ quan Thi Hnh án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39; Điều 144; Điều 147; Điều 227 Điều 228; Điều 235; 266; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Áp dụng Điều 51; 53; 56; Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Đặng Thị Thu H được ly hôn với anh Đinh Châu G.
2. Về quan hệ con chung: Giao con chung Đinh Gia Tr, sinh ngày 30/8/2018, cho chị Đặng Thị Thu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh G không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị H không yêu cầu cấp dưỡng.
Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Án phí sơ thẩm: Chị Đặng Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0013342 ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên G (nay là Phòng Thi Hnh án dân sự khu vực 5 – An G).
5. Quyền kháng cáo: Chị Đặng Thị Thu H anh Đinh Châu G vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Tr hợp bản án, quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi Hnh án dân sự được sửa đổi bổ sung; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự được sửa đổi bổ sung./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An G; - VKSND KV 5-AG; - THADS tỉnh An G; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Nhiên |