vanban.org

Bản án 465/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

I. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Lên Văn M đối với bà Phan Thị B. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn M được ly hôn với bà Phan Thị B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn M - Phan Thị B"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 465/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05-6-2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

− Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Khương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Nguyên

2. Bà Trần Thị Nga

− Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thọ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 05 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 965/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 190/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 198/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm: 1971

Địa chỉ: Số 325 Lô H Chung cư Lý Thường Kiệt, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

Bị đơn: Bà Phan Thị B, sinh năm: 1972

Địa chỉ: Nhà không số, tổ K, ấp L, xã V, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/10/2023 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn ông Lê Văn M trình bày:

Ông M và bà Phan Thị B tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1995, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện O, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03 cấp ngày 09/8/1995. Thời gian đầu, cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hòa hợp. Vợ chồng thường hay gây gỗ, không có sự tôn trọng và thương yêu, chăm sóc lẫn nhau; tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc; cả hai đã sống ly thân. Nay ông M nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với bà B.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Kim D, sinh ngày 03/5/1996; đã thành niên.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông M xác nhận không có.

Theo bản tự khai ngày 27/3/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Phan Thị B trình bày:

Bà B xác nhận về quan hệ hôn nhân với ông Lê Văn M là đúng. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống vợ chồng cũng có phát sinh mâu thuẫn nhưng không đến mức trầm trọng. Bà B vẫn còn thương chồng, thương con nên không đồng ý ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Kim Diệu, sinh ngày 03/5/1996; đã thành niên.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà B xác nhận không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Lê Văn M khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Phan Thị B; bị đơn cư trú tại xã V, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về sự có mặt của các đương sự tại phiên tòa:

Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, bị đơn bà Phan Thị B vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Nguyên đơn ông Lê Văn M có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung:

Về quan hệ vợ chồng: Ông M và bà B tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện O, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03 cấp ngày 09/8/1995; do đó, có cơ sở xác định hôn nhân giữa ông M và bà B là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông M xác định giữa ông và bà B mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn; bà B xác nhận vợ chồng cũng có phát sinh mâu thuẫn nhưng không đến mức trầm trọng. Hội đồng xét xử xét thấy giữa ông M và bà B đã từ lâu hai bên ít còn sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau; cả hai đã sống ly thân một thời gian dài nên tình cảm vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, xét thấy yêu cầu ly hôn của ông Lê Văn M đối với bà Phan Thị B là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông M và bà B xác nhận không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 8; Điều 9; Điều 51; Điều 56 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

I. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Lên Văn M đối với bà Phan Thị B.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn M được ly hôn với bà Phan Thị B.

Giấy chứng nhận kết hôn số 03 đăng ký ngày 09 tháng 8 năm 1995 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Mỹ, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Lê Văn M và bà Phan Thị B không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Đã thành niên nên Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông M và bà B xác nhận không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Ông Lê Văn M chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0020766 ngày 17/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

II. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ