vanban.org

Bản án 465/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

424, Điều 471, 474, Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2005. lệ phí Tòa án năm 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà N- ông L - vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 465/2017/DS-ST
Ngày: 28/9/2017
n.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

-

Hội thẩm nhân dân: 1-

;

2-

.

Thư ký phiên tòa: Bà

–

n

.

Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa:

–

.

Ngày 28 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án

thụ lý số 334/2017/TLST-DS ngày 23/6/2017 về “Tranh chấp

”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 526/2017/QĐXXST-DS ngày 18

8 năm 2017

353/2017/QĐST-DS ngày 07

9 năm 2017 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn:

–sinh năm: 1976

Địa chỉ:

, Minh

:

, sinh năm 1985; - Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 04/7/2017).

)

: Minh.

2. Bị đơn:

Địa chỉ:

2 Minh.

)

:

+ Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn

và trình bày của đại diện

nguyên đơn:

26/6/2015

.

ông L

10/7/2015, khi

Theo kết quả xác minh của công an phường

nh xác định:

.

ông L

. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn

:

ông L

11/7/2015.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức phát biểu ý kiến xác định việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. nguyên đơn.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Tranh chấp giữa nguyên đơn

và bị đơn

,

là tranh chấp hợp đồng vay tài sản; bị đơn

T

. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Quan hệ tranh chấp giữa hai bên là tranh chấp hợp đồng vay thể hiện bằng

được ký kết giữa

,

với nội dung

cho ông L

T vay

. Xét hợp đồng nêu trên về nội dung và hình thức phù hợp với quy định pháp luật căn cứ theo các Điều 388, Điều 401, Điều 402, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005, nên có hiệu lực thi hành.

.

[3] Xét việc nguyên đơn

nợ

200.000.000

.

) ông L

y cho ông L

.

ông L

y

ông L

.

200.000.000

40.500.000

[4] Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bị đơn

phải chịu trên số tiền phải trả cho nguyên đơn 12.025.000

+ Yêu cầu của nguyên đơn

được chấp nhận nên không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,

2

271,

273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 388, Điều 401,

424, Điều 471, 474, Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2005.

-

2015.

- Căn cứ

lệ phí Tòa án năm 2015;

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự

2014;

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn

: Buộc Thanh N số tiền

200.000.000

40.500.000 c

240.500.000

)

Kể từ ngày năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

:

Bị đơn

phải chịu

.

Trả cho

tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.450.000

, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 15673 ngày 23/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức.

3. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên

.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, thời hiệu thi hành án

6;

7

7a;

9

Điều 30 Luật thi hành án dân sự

năm 2014.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ