- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngan hang - bà M- vay tài sản"
- Tòa quyết gì? 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 464/2017/DS-ST Ngày: 28/9/2017 . |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: -
Hội thẩm nhân dân: 1- Ông
;
2-
. Thư ký phiên tòa: Bà
–
nh
. Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa:
–
. Ngày 28 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án
thụ lý số 348/2017/TLST-DS ngày 12/7/2017 về “Tranh chấp
”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 525/2017/QĐXXST-DS ngày 18
8 năm 2017
352/2017/QĐST-DS ngày 07
8 năm 2017giữa các đương sự: 1.Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A Địa chỉ:
3
: ông
, sinh năm 1993
- Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 26/6/2017).
)
:
11,
3
. 2. Bị đơn:
, sinh năm: 1990
) Địa chỉ:
5 Minh.
:
+ Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần A (gọi tắt là Ngân hàng A) và trình bày của đại diện
nguyên đơn: 26/01/2016
: 210493269)
Ngân hàng A
26/01/ 20%/năm ông N. Ông N
02/11/2016 ông N cho Ngân hàng A. Ngân hàng A
ông N ông N
Ngân hàng A
ông N tr
. Theo kết quả xác minh của công an phường Linh Xuân
xác định:
sinh năm 1990,
khu
02/2016 ông N
.
ông N
. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn. Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần A
ông N Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức phát biểu ý kiến xác định việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. đơn. Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Tranh chấp giữa nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần A và bị đơn
là tranh chấp hợp đồng vay tài sản; bị đơn
. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
ông N
Ngân hàng A,
2 -
. [2] Quan hệ tranh chấp giữa hai bên là tranh chấp hợp đồng vay thể hiện bằng
: 210493269) 26/01/2016 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần A v với nội dung Ngân hàng A cho ông N vay
. Xét hợp đồng nêu trên về nội dung và hình thức phù hợp với quy định pháp luật căn cứ theo các Điều 388, Điều 401, Điều 402, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005, nên có hiệu lực thi hành.
. [3] Xét việc nguyên đơn Ngân hàng A
nợ 60
.
26/01/2016, Ngân hàng A
vay
ông N g
02/11/2016 ông N
.
Ngân hàng A
y 08/5/2017 Ngân hàng A
Ngân hàng A; ông Đ
Ngân hàng A
7.202.2
;
. [4] Án phí dân sự sơ thẩm: + Bị đơn
phải chịu trên số tiền phải trả cho nguyên đơn 3.768.016
. + Yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần A được chấp nhận nên không phải chịu án phí. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 2
271,
273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào các Điều 388, Điều 401,
424, Điều 471,
474, Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2005. -
2010.
- Căn cứ
lệ phí Tòa án năm 2015;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự
2014; 1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần A: Buộc
Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền
60.438.395 đ
)
75.360.324
). Kể từ ngày 29/9/2017 cho đến khi thanh toán xong số tiền nêu trên
mức lãi suất
theo thỏa thuận trong
: 2104932
26/01/2016 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần A
: Bị đơn
phải chịu 3.768.016 đồng
). Trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.731.652
, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 15791 ngày 12/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức. 3. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên
. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, thời hiệu thi hành án
6; 7 7a;
9
Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2014.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự của vụ án; - VKSND Q.TĐ; - Chi cục Thi hành án DS Q.TĐ; - Lưu HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ) |