- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tuấn T đối với bà Nguyễn Thị Huế T:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 463/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07/4/2023. V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát;
Ông Bùi Quang Việt.
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 07/4/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Thành phố H, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2023/TLST-HNGĐ ngày 15/02/2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1171/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1988. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số B11/34 đường TTH, xã LMX, huyện BC, Thành phố H.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huế T, sinh năm 1997. (Vắng mặt)
Hộ khẩu thường trú: Ấp AQ, xã HAĐ, huyện LV, tỉnh ĐT.
Địa chỉ cư trú tại nước Nhật Bản: 370 – 0533 Gummaken, Ouragun, Ozumimachi, Sengoku1 – 28 – 28, Claire B – 102, Japan. (Nhật Bản).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn ông Nguyễn Tuấn T bày:
Ông Nguyễn Tuấn T và bà Nguyễn Thị Huế T tự nguyện kết hôn năm 2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LMX, huyện BC, Thành phố H, Việt Nam, theo giấy chứng nhận kết hôn số 61/2018 ngày 16/6/2018.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp. Tháng 4/2019, bà Nguyễn Thị Huế T đi xuất khẩu lao động tại nước Nhật Bản cho đến nay không trở về Việt Nam, ông Nguyễn Tuấn T sinh sống tại Việt Nam. Từ đó cho đến nay, vợ chồng có liên lạc với nhau nhưng không giải quyết được các mâu thuẫn vợ chồng. Nhận thấy hôn nhân giữa vợ chồng không đem lại hạnh phúc, không thể duy trì, không còn khả năng hàn gắn, ông Nguyễn Tuấn T yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Huế T.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Huế T trình bày:
Tại văn bản trình bày ý kiến về vụ án ly hôn đã được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 10/3/2023, bà Nguyễn Thị Huế T thừa nhận quan hệ hôn nhân, việc đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung, mâu thuẫn vợ chồng như ông Nguyễn Tuấn T trình bày. Bà Nguyễn Thị Huế T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Nguyễn Tuấn T; về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Huế T trình bày không có.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Ông Nguyễn Tuấn T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thị Huế T đang cư trú tại nước Nhật Bản không thể tham gia phiên tòa xét xử vụ án hôn nhân gia đình theo đơn khởi kiện của ông Nguyễn Tuấn T tại Việt Nam, bà Nguyễn Thị Huế T yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố H, Việt Nam xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Huế T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Tuấn T yêu cầu ly hôn với bị đơn bà Nguyễn Thị Huế T, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn bà Nguyễn Thị Huế T đang cư trú tại nước Nhật Bản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân Thành phố H, Việt Nam theo quy định tại Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét sự vắng mặt của nguyên đơn ông Nguyễn Tuấn T, bị đơn bà Nguyễn Thị Huế T tại phiên tòa sơ thẩm:
Ông Nguyễn Tuấn T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thị Huế T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt ông Nguyễn Tuấn T và bà Nguyễn Thị Huế T theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Tuấn T đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Huế T, xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2018 ngày 16/6/2018 do Ủy ban nhân dân xã LMX, huyện BC, Thành phố H, Việt Nam cấp cho ông Nguyễn Tuấn T và bà Nguyễn Thị Huế T; có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Tuấn T và bà Nguyễn Thị Huế T là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Ông Nguyễn Tuấn T yêu cầu ly hôn bà Nguyễn Thị Huế T với lý do sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp. Tháng 4/2019, bà Nguyễn Thị Huế T đi xuất khẩu lao động tại nước Nhật Bản cho đến nay không trở về Việt Nam, ông Nguyễn Tuấn T sinh sống tại Việt Nam. Từ đó cho đến nay, vợ chồng có liên lạc với nhau nhưng không giải quyết được các mâu thuẫn vợ chồng. Đối với bà Nguyễn Thị Huế T cũng thừa nhận trình bày của ông Nguyễn Tuấn T là đúng và đồng ý ly hôn ông Nguyễn Tuấn T. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa ông Nguyễn Tuấn T và bà Nguyễn Thị Huế T không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tuấn T ly hôn bà Nguyễn Thị Huế T theo quy định tại Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Tuấn T và bà Nguyễn Thị Huế T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Tuấn T phải chịu theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Khoản 2 Điều 38, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280, Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tuấn T đối với bà Nguyễn Thị Huế T:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn T ly hôn bà Nguyễn Thị Huế T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2018 ngày 16/6/2018 do Ủy ban nhân dân xã LMX, huyện BC, Thành phố H, Việt Nam cấp cho ông Nguyễn Tuấn T và bà Nguyễn Thị Huế T không còn giá trị pháp lý khi từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Tuấn T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004147 ngày 09/02/2023 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H, Việt Nam.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Về quyền kháng cáo Bản án:
Ông Nguyễn Tuấn T vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Bà Nguyễn Thị Huế T vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.H; - VKSND cấp cao tại TP.H; - VKSND TP.H; - Cục THADS TP.H; - UBND xã LMX, H.BC, TP.H; - Các đương sự; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Trịnh Minh Đức |