vanban.org

Bản án 463/2021/HSPT — Hình sự

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 23/11/2021 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 23/11/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Trần Hữu B, Nguyễn Tấn N và Siu D.

Giữ nguyên Bản án h nh s sơ thẩm số 23/2021/HS-ST ngày 24-8-2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai về phần h nh ph t đối với các bị cáo Trần Hữu B, Nguyễn Tấn N và Siu D. Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Hữu B và các bị cáo khác - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Trần Hữu B, Nguyễn Tấn N và Siu D.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng h nh s; Bộ luật H nh s
T A ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
T I ĐÀ N NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 463/2021/HSPT
Ngày 23-11-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO T I ĐÀ N NG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạ Vi t Cư ng.

Các thẩm phán:

Ông Nguyễn Tấn Long.

Ông Lê Tự.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạ Minh Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao t i à Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm t nh n d n c p cao tại Đà Nẵng tham gia phiên toà: Ông Đoàn Minh Lộc - Kiểm sát viên.

Ngày 23-11-2021, t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai. Tòa án nhân dân cấp cao t i à Nẵng xét xử ph c thẩm công khai vụ án h nh s thụ lý số 11/2021/TLPT-HS ngày 05-10-2021 đối với bị cáo Trần Hữu B, do có kháng cáo của bị cáo và kháng cáo của các bị cáo đồng ph m đối với Bản án h nh s sơ thẩm số 23/2021/HS-ST ngày 24-8-2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.

- Các bị cáo kháng cáo:

1. Trần Hữu B, sinh ngày 22-4-1999, t i Hà Tĩnh; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn P2, xã I, huyện P1, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 9/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Trần Văn S, sinh năm 1960 và bà Lê Thị 1 (đã chết).

Tiền s : Ngày 06-7-2020, bị Công an huyện P1 xử ph t hành chính 750.000 đồng về hành vi Sử dụng trái phép chất ma t y.

Bị cáo bị bắt ngày 10-8-2020, hiện đang t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Gia Lai, có mặt t i phiên tòa.

2. Nguyễn Tấn N, sinh ngày 02-10-1998, t i tỉnh Gia Lai; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn P3, xã I2, huyện P1, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 10/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Nguyễn Tấn S1, sinh năm 1971 và bà Huỳnh Thị Như Th, sinh năm 1976; tiền án, tiền s : Không.

Nhân thân: T i Bản án h nh s sơ thẩm số 70/2016/HSPT ngày 15-9-2016, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xử ph t 20 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích” (Chấp hành xong h nh ph t tù ngày 22-01-2018).

Bị cáo bị bắt ngày 10-8-2020, hiện đang t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Gia Lai, có mặt t i phiên tòa.

3. Siu D (tên gọi khác: Vít), sinh ngày 10-02-2001, t i Gia Lai; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn P4, xã A1, huyện P1, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Jrai; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 7/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Lương Văn K1, sinh năm 1976 và bà Siu H’D2, sinh năm 1979.

Tiền s : Ngày 06-7-2020, bị Công an huyện P1 xử ph t hành chính 750.000 đồng về hành vi Sử dụng trái phép chất ma t y.

Bị cáo bị bắt ngày 10-8-2020, hiện đang t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Gia Lai, có mặt t i phiên tòa.

4. Nguyễn Đức L, sinh ngày 04-02-1999, t i Gia Lai; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn P5, xã I3, huyện P1, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 9/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Nguyễn Minh L1, sinh năm 1973 và bà ào Thị Tuyết Nh, sinh năm 1974.

Tiền s : Ngày 06-7-2020, bị Công an huyện P1 xử ph t hành chính 750.000 đồng về hành vi Sử dụng trái phép chất ma t y.

Bị cáo bị bắt ngày 10-8-2020, hiện đang t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Gia Lai, có mặt t i phiên tòa.

5. Nguyễn Thanh H, sinh ngày 28-6-1999, t i Gia Lai; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ dân phố 7, thị trấn P1, huyện P1, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 8/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Nguyễn M, sinh năm 1959 và bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1964; vợ là Ph m Thị Ngọc A2, sinh năm 1999 và 01 con, sinh năm 2020; tiền án, tiền s : không.

Bị cáo bị bắt ngày 10-8-2020, hiện đang t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Gia Lai, có mặt t i phiên tòa.

6. Dương Quang Đ, sinh ngày 25-01-1999, t i Gia Lai; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ dân phố 5, thị trấn P1, huyện P1, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 10/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Dương Văn H6, sinh năm 1970 và bà Trần Thị T2, sinh năm 1970; tiền án, tiền s : không.

Nhân thân: T i Bản án h nh s sơ thẩm số 70/2016/HSPT ngày 15-9-2016, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xử ph t 18 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích”. (Chấp hành xong h nh ph t tù ngày 01-0202018).

Bị cáo bị bắt ngày 10-8-2020, hiện đang t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Gia Lai, có mặt t i phiên tòa.

7. Dương Quang Tr, sinh ngày 07-6-1999, t i, tỉnh Gia Lai; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ dân phố 11, thị trấn P1, huyện P1, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 8/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Dương Văn H7, sinh năm 1973 và bà Trịnh Thị Ph, sinh năm 1977; vợ là Vũ Thị Thảo Nh1, sinh năm 1999 và có 01 con, sinh năm 2018.

Tiền s : Ngày 06-7-2020, bị Công an huyện P1 xử ph t hành chính 750.000 đồng về hành vi Sử dụng trái phép chất ma t y.

Nhân thân: Ngày 22-9-2017, bị Công an huyện P1 xử ph t hành chính 350.000 đồng về hành vi ánh nhau.

Bị cáo bị bắt ngày 10-8-2020, hiện đang t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Gia Lai, có mặt t i phiên tòa.

- Các bị cáo không kháng cáo:

1. Nguyễn Văn T, (tên gọi khác: Tò), sinh ngày 05-11-1994 t i Hà Nội; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ dân phố 4, thị trấn P1, huyện P1, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Phật giáo; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 5/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Nguyễn Văn Th2, sinh năm 1963 và bà Lê Thị L3, sinh năm 1964; vợ là Phan Thị Thanh L4, sinh năm 1998 và 01 con, sinh năm 2015.

Tiền án: T i Bản án h nh s sơ thẩm số 36/2018/HSST ngày 26-11-2018, Tòa án nhân dân huyện P1 xử ph t 09 tháng tù về tội “ ánh b c”, nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 18 tháng (Chấp hành xong thời gian thử thách ngày 26-5-2020).

Bị cáo bị bắt ngày 16-8-2020, hiện đang t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Gia Lai.

2. Phạ Sĩ V, sinh ngày 09-7-1998, t i Gia Lai; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn P7, xã I5, huyện P1, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 11/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Ph m Sĩ B1, sinh năm 1975 và bà L i Thị S2, sinh năm 1980; tiền án, tiền s : Không.

Nhân thân: T i Bản án h nh s sơ thẩm số 03/2017/HSST ngày 10-01-2017, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xử ph t 18 tháng tù về tội “Gây rối trật t công cộng”, nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 36 tháng (Chấp hành xong thời gian thử thách ngày 10-01-2020).

Bị cáo bị bắt ngày 10-8-2020, hiện đang t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Gia Lai.

3. Phạm Cao K, sinh ngày 08-8-2002, t i Gia Lai; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn 3, xã A1, huyện P1, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 9/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Ph m Quốc L4, sinh năm 1977 và bà Ph m Thị L5, sinh năm 1979; tiền án, tiền s : Không.

Bị cáo bị áp dụng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư tr .

4. Ksor H1, sinh ngày 15-7-1996, t i Gia Lai; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn P6, xã I, huyện P1, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Jrai; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 7/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Siu W, sinh năm 1954 và bà Ksor H7, sinh năm 1954; tiền án, tiền s : Không.

Bị cáo bị áp dụng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư tr .

5. Rmah Kh, sinh ngày 20-5-1998, t i Gia Lai; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn P7, xã I3, huyện P1, tỉnh Gia Lai; dân tộc: Jarai; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 11/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Siu W1, sinh năm 1972 và bà Rmah H’ 5, sinh năm 1976; tiền án, tiền s : Không.

Bị cáo bị áp dụng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư tr .

(Các bị cáo không kháng cáo, Hội đồng xét xử ph c thẩm không triệu tập).

- Người tham gia tố tụng có liên quan đến kháng cáo:

1. Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Đức L, Dương Quang Tr:

Luật sư Nguyễn Mạnh H2 - Văn phòng Luật sư H3 thuộc oàn Luật sư tỉnh Gia Lai, có mặt t i phiên tòa.

2. Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Thanh H, Dương Quang Đ:

Luật sư Tống Đức Ng - Văn phòng Luật sư H3 thuộc oàn Luật sư tỉnh Gia Lai, có mặt t i phiên tòa.

3. Người bào chữa cho bị cáo Trần Hữu B:

Luật sư Mai Văn T2 - Văn phòng Luật sư Mai Nguyễn thuộc oàn Luật sư tỉnh Gia Lai, có mặt t i phiên tòa.

4. Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Tấn N:

Luật sư Đinh Thị Yên H4 - Văn phòng Luật sư T2 thuộc oàn Luật sư tỉnh Gia Lai, có mặt t i phiên tòa.

Bị hại: Anh Văn Đức Siu H1, sinh năm 1998 (đã chết).

Người đại diện hợp pháp của bị hại:

1. Bà Siu H`L, sinh năm 1980 (mẹ ruột bị h i); địa chỉ cư tr : Làng P8, xã I, huyện P1, tỉnh Gia Lai, vắng mặt.

2. Chị RMah H’P, sinh năm 2000 (là vợ bị h i); địa chỉ cư tr : Làng P9, xã I, huyện P1, tỉnh Gia Lai, vắng mặt.

Đại diện Đoàn thanh niên xã A1, huyện P1, tỉnh Gia Lai theo quy định Điều 420 của Bộ luật Tố tụng hình sự: Ông Ph m Nguyên H5 - Bí thư oàn xã A1, vắng mặt.

Người phiên dịch tiếng Jarai: Bà Nay H’H6; địa chỉ cư tr : Làng T3, xã A, thành phố P, tỉnh Gia Lai, có mặt t i phiên tòa.

(Vụ án có 16 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và 07 người làm chứng, nhưng không liên quan đến kháng cáo, do đo Hội đồng xét xử ph c thẩm không triệu tập).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 22 giờ 50 ph t ngày 07-8-2020, nhóm của anh Văn ức Siu H1, Ksor H1, Rmah Kh, Ksor Th3, Nguyễn Văn Nh3 đến tiệm bánh m của chị Nguyễn Thị iệp (Tổ dân phố 4, thị trấn P1) mua bánh m , th gặp Trần Hữu B và Ph m Cao K đi ngang qua. T i đây, hai bên xảy ra thách thức đánh nhau. Do đó, Trần Hữu B điều khiển xe mô tô chở K về nhà trọ (số 53 Nguyễn Tất Thành, thị trấn P1) để lấy kiếm, gậy gỗ, gậy ba kh c và gọi thêm Siu D đi đánh nhau với nhóm của Ksor H1.

Khi đi, Trần Hữu B cầm môt gậy gỗ (dài 81 cm) rồi điều khiển xe mô tô chở Ph m Cao K cầm kiếm, gậy ba kh c, còn Siu D cầm dao mèo (dài 44 cm). Cả nhóm quay l i quán bánh m để t m đánh nhóm của Ksor H1. ến nơi, B, D và K xuống xe cầm hung khí đi l i chỗ nhóm Ksor H1 hỏi: “Nãy bọn mày chửi gì vậy” rồi B cầm gậy gỗ lao đến đánh một cái vào đầu Kh, bị đánh Kh ch y ra xe Yamaha Exciter r t một con dao r a (dài 59 cm) ở bô xe. H1 thấy Kh bị đánh cũng ch y l i chỗ Kh nhặt con dao r a (dài 59 cm) bị rớt ra khỏi xe của Kh rồi cùng Kh đuổi đánh nhóm K về hướng Trung tâm hành chính huyện P1. H1 đuổi theo K, còn Kh đuổi theo Siu D và Trần Hữu B. Khi bị H1 đuổi gần đến nơi, K quay l i vung kiếm (dài 96 cm) chém H1 một cái, làm H1 ngã xuống đường, nhưng H1 vùng dậy được rồi chém một nhát vào mặt K, sau đó H1 bỏ ch y và gọi Kh. L c này, Kh bị B dùng gậy gỗ đánh vào đầu và người, nghe H1 gọi th bỏ ch y l i chỗ Th3 và Siu H1 đứng đợi t i ngã ba Nguyễn Tất Thành. Sau đó, H1 và Kh được Th3 và Siu H1 chở về nhà H1

Do Ph m Cao K bị thương, nên được Siu D điều khiển xe mô tô chở đến Trung tâm y tế huyện P1 cấp cứu. Sau đó, được anh Dương Văn H và chị Phan Thị Thanh Loan chở đi cấp cứu t i Bệnh viện Quân y 211 t i thành phố Pleiku. ến ngày 11-8-2020, th K xuất viện.

ến khoảng 23 giờ 30 ph t cùng ngày, các đối tượng gồm: Nguyễn Văn T, Trần Hữu B, Ph m Sĩ V, Siu D, Nguyễn ức L và Nguyễn Thanh H tụ tập t i số nhà 53 Nguyễn Tất Thành, thị trấn P1 rồi rủ nhau đi t m nhóm của Ksor H1 đánh trả thù cho Ph m Cao K. H điều khiển xe mô tô chở T cầm một cây gậy gỗ, L điều khiển mô tô chở Siu D cầm một cây tuýp sắt, còn B cầm dao điều khiển xe mô tô chở V cầm một cây gậy gỗ. Sau đó, cả nhóm đi về hướng thị xã A3 t m nhóm của H1.

Do không t m được nhóm của Ksor H1, nên nhóm của Nguyễn Văn T quay l i số nhà 53 Nguyễn Tất Thành, thị trấn P1 th gặp Dương Quang và Dương Quang Tr. Cả nhóm nói chuyện với nhau về việc Ph m Cao K bị nhóm người đồng bào chém, nhưng khi đi t m đánh trả thù th không thấy. L c này, T nói để T lấy xe ô tô đi t m, chứ đi xe mô tô bọn nó thấy trốn mất.

Nguyễn ức L điều khiển xe mô tô chở T đến nhà anh Mai Văn Tám mượn xe ô tô tải, biển kiểm soát 81M-1470, nói dối đi chở cây cảnh. Do trước đây T hay thuê xe đi chở đồ, nên khi T hỏi mượn xe ô tô th anh Tám cho mượn. Trong khi T đi mượn xe ôtô, Trần Hữu B, Siu D, Nguyễn Thanh H và Dương Quang Tr chuẩn bị hung khí gồm dao, gậy gỗ, ống sắt, g ch... t i nhà số 53 Nguyễn Tất Thành, thị trấn P1. Còn Ph m Sĩ V điều khiển xe mô tô chở Dương Quang đến nhà Nguyễn Tấn N đang ở trọ t i thị trấn P1 lấy hung khí là hai cây tuýp sắt và một cây sắt trên đầu có gắn dao nhọn (dao phóng lợn). Khi biết và V lấy hung khí chuẩn bị đi đánh trả thù cho K, th N xin tham gia. V vậy, V điều khiển xe chở và N cùng mang theo hung khí quay l i số nhà 53, Nguyễn Tất Thành, thị trấn P1.

Khi Nguyễn Văn T điều khiển xe ô tô tải quay l i nhà số 53, Nguyễn Tất Thành, thị trấn P1 th lấy một cái cào đem lên xe và cùng Trần Hữu B, Ph m Sĩ V, Siu D, Nguyễn Tấn N, Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr mang theo hung khí (dao, gậy, ống sắt…) lên xe ô tô rồi T điều khiển xe ô tô đi t m nhóm của Văn ức Siu H1 để đánh trả thù cho K.

Nhóm Ksor H1, sau khi quay về nhà H1 t i làng Plei Tel Lớn, xã I, huyện P1, tỉnh Gia Lai th phát hiện do bị mất dép ở khu v c đánh nhau với nhóm Ph m Cao K, nên Kh rủ cả nhóm quay l i đó để t m dép. Kh lấy 01 khẩu s ng t chế và 01 viên đ n lo i s ng bắn bi, còn Siu H1 lấy một con dao r a đưa cho Kh. Sau đó, Th3 chở H1, Kh chở H1 quay l i Trung tâm hành chính huyện P1. Khi đi đến đo n kênh mương N7 thuộc thị trấn P1, th cả nhóm dừng l i và quay xe định đi về.

Khoảng 02 giờ 15 ph t ngày 08-8-2020, Nguyễn Văn T điều khiển xe ô tô tải chở Trần Hữu B, Ph m Sĩ V, Siu D, Nguyễn Tấn N, Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr mang theo hung khí (H ngồi trên cabin, 07 đối tượng còn l i ngồi trên tH1 xe tải) để t m nhóm Ksor H1. Khi T điều khiển xe ô tô đi trên Quốc lộ 25 (theo hướng Pleiku đi A3), th phát hiện nhóm của H1 đi ngược chiều, T liền điều khiển xe ô tô quay đầu l i đuổi theo. Khi thấy nhóm của H1 đang dừng bên phải Quốc lộ 25, hướng từ Ayunpa đi thành phố Pleiku (trước tiệm t p hóa Thảo Trang), T điều khiển xe ô tô tải tông từ phía sau tr ng vào đuôi xe của Siu H1, làm H1 và Kh ngã xuống đường. Ngay lập tức, nhóm của T ngồi sau thùng xe tải cầm hung khí nhảy xuống xe để đuổi đánh nhóm H1. H1 đang ngồi trên xe với Th3 thấy vậy th xuống xe, xông l i th bị một người trong nhóm của T ch y tới chém một nhát vào mặt, còn Th3 điều khiển xe mô tô bỏ ch y. B ch y đến dùng tuýp sắt đánh liên tiếp hai cái vào người H1, H dùng chân đá hai cái vào người H1. Còn Siu H1 và Kh bỏ ch y được khoảng 30 m, th bị nhóm của T đuổi kịp, Tr dùng chân đ p làm Siu H1 ngã xuống đường và bị V dùng tay kẹp cổ rồi đánh vào mặt H1, N cũng xông vào đánh H1. Còn Kh th ch y đến ngồi lên sau xe mô tô do Th3 điều khiển bỏ ch y.

T i thời điểm này, thấy người dân hai bên đường ch y ra đông, nên T lên xe ô tô bấm còi ra tín hiệu cho cả nhóm quay l i xe ô tô rồi bắt, giữ đưa Siu H1 lên xe. Khi giữ Siu H1 trên thùng xe ô tô, do vẫn còn b c tức về việc K bị chém, V dùng tay, chân đánh H1, còn T điều khiển xe ô tô đưa H1 đến đo n đường bê tông gần mương thủy lợi, thuộc tổ dân phố 12, thị trấn P1 (khoảng cách 5,3 km trong thời gian khoảng 10 ph t) rồi đưa H1 xuống bên đường. T dùng chân đá, làm H1 ngã ngửa ra đường, T lấy ống tuýp sắt ở trên thùng xe ô tô tiếp tục đập 4 - 5 cái vào người H1. V, L và H cũng xông vào đánh làm H1 nằm gục t i chỗ. Sau đó, T điều khiển xe ô tô chở cả nhóm về nhà số 53 Nguyễn Tất Thành, thị trấn P1. L c này, B đã gom tất cả hung khí cất giấu t i nhà trọ, còn T điều khiển xe ô tô tải trả cho anh Tám.

Sau khi bỏ Siu H1 t i đường bê tông gần mương thủy lợi, Dương Quang và Dương Quang Tr điều khiển xe mô tô quay l i khu v c tổ dân phố 9 để xem H1 thế nào, th gặp Kiều ức L7 đang điều khiển xe ô tô chở Lê Trọng L5và Ph m Thanh T8 đi Pleiku để thăm K. Lâm hỏi th Tr trả lời đã bắt được H1 đưa lên xe ô tô đem đi đánh và bỏ l i ở mương thủy lợi. Do sợ H1 bị đánh sẽ chết, v trời đang mưa l nh nên Lâm bảo và Tr chở H1 đi cấp cứu. Sau đó, Lâm điều khiển xe ô tô chở Linh và L đi tiếp. Khi đến cây xăng Ấn Phụng, th T điện tho i nói Linh quay l i lấy đồ cho K. Lâm quay xe l i gặp T và nói T lên xe ô tô đi cùng đến mương thủy lợi để đưa H1 đi cấp cứu, nhưng trên đường đi th thấy Tr đang điều khiển xe mô tô chở ngồi sau đưa H1 vào cấp cứu t i Trung tâm y tế huyện P1, nên Lâm điều khiển xe ô tô quay l i thị trấn P1 để T xuống xe. Sau đó, K điều khiển xe đi đón Lê Văn An và Ph m Sĩ V đi lên thành phố Pleiku để thăm K. ến 04 giờ 40 ph t ngày 08-8-2020, Văn ức Siu H1 bị chết.

ối với Ksor H1, sau khi bị nhóm của Nguyễn Văn T dùng dao chém gây thương tích nằm gục t i hiện trường, th được Công an huyện P1 đưa đi cấp cứu t i Trung tâm y tế huyện P1 và ngày 11-8-2020, th H1 xuất viện. Riêng Ksor Th3 điều khiển xe mô tô chở Rmah Kh ch y thoát về nhà. Do Kh bị thương, nên được gia đ nh đưa đi điều trị t i Trung tâm y tế huyện P1, đến ngày 11-8-2020, th Kh xuất viện.

Ngày 10-8-2020, Trần Hữu B, Ph m Sĩ V, Siu D, Nguyễn Tấn N, Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr đến Công an đầu th . Ngày 16-8-2020, Nguyễn Văn T đến Công an đầu th và khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của m nh cùng đồng ph m.

Tại Bản kết luận giám định pháp y tử thi số 54/20/TT ngày 20-8-2020, Trung tâm pháp y tỉnh Gia Lai kết luận nguyên nhân chết của anh Văn Đức Siu H1:

Anh Văn ức Siu H1 bị chết do mất máu cấp do vỡ lách/ a chấn thương gãy xương sườn 7-8 + Vỡ lách phức t p.

Tại Bản kết luận giám định pháp y về mô bệnh học số 09-20/MBH ngày 20-8-2020, Bệnh viện đa khoa tỉnh Gia Lai kết luận:

Anh Văn ức Siu H1 bị tổn thương phổi, sung huyết và xuất huyết cục bộ do ngo i l c. Tổn thương nứt, vỡ lách phức t p do ngo i l c.

Tại Kết luận giám định số 1066/C09C-Đ1 ngày 16-10-2020, Phân viện Khoa học hình sự tại Đà Nẵng kết luận:

Vật bằng kim lo i, gỗ có h nh dáng giống thân và báng s ng với đo n ống kim lo i gửi giám định lắp được thành khẩu s ng t chế bắn đ n ghém cỡ 12, hiện t i khẩu s ng còn sử dụng được và thuộc vũ khí có tính năng, tác dụng tương t như s ng săn; trên s ng không có ký t đóng ch m; hai viên h nh trụ gửi giám định là đ n t chế lo i đ n ghém cỡ 12, hiện t i còn sử dụng được nên thuộc vũ khí có tính năng, tác dụng tương t như s ng săn.

Tại Giấy chứng nhận thương tích số 35/CN-TT ngày 03-9-2020, Bệnh viện Quân y 211 xác nhận thương tích của Phạm Cao K: CT Scanner sọ não: Không thấy h nh ảnh dập não, không thấy máu tụ nội sọ; không phù não, đường giữa thẳng; h nh vỡ xương hộp sọ vùng trán bên trái #25 mm, vỡ trần hốc mắt bên trái, vỡ thành dưới trong hốc mắt bên trái, gãy thành trước xoang hàm bên trái.

Tại Giấy chứng nhận thương tích số 420/CN-TT ngày 03-9-2020, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Gia Lai xác nhận thương tích của Ksor H1: Chụp CT Scanner sọ não kết luận: Không phát hiện bất thường về đậm độ nhu mô não; h nh ảnh vỡ xương tháp mũ, xương sàng hốc mắt và xoang hàm bên phải + tụ dịch xoang hàm phải.

Tại Giấy chứng nhận thương tích ngày 11-8-2020, Bệnh viện Trung tâm y tế huyện P1 xác nhận thương tích của Rmah Kh: Chụp CT Scanner sọ não kết luận: Da niêm hồng, vùng đỉnh đầu (T) có vết thương rách da, chảy máu, bờ gọn, kích thước (01 x 05) cm; vùng cằm có vết thương rách da, chảy máu, bờ gọn kích thước (01 x 03) cm; vùng m n sườn (T) có vết trầy xước da, rỉ máu, kích thước (0,5 x 06) cm; tim nhịp đều, phổi không ran, bụng mềm.

Về tr ch nhiệm d n ự:

Gia đ nh Nguyễn Văn T, Trần Hữu B, Ph m Sĩ V, Nguyễn Tấn N, Siu D, Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr đã bồi thường cho gia đ nh bị h i Văn ức Siu H1, với tổng số tiền 270.000.000 (hai trăm bảy mươi triệu đồng), gồm tổn thất tinh thần, chi phí điều trị, mai táng và trợ cấp nuôi con (mỗi gia đ nh 30.000.000 đồng).

Bà Siu H’Linh (mẹ ruột của Văn ức Siu H1) có đơn xin giảm nhẹ h nh ph t cho các bị cáo.

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 23/2021/HSST ngày 24-8-2021, Tòa án nhân dân tỉnh gia Lai:

Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn T, Ph m Sĩ V, Nguyễn Tấn N, Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr ph m tội: “Giết người” và “Bắt, giữ người trái pháp luật”.

Các bị cáo Trần Hữu B, Siu D ph m tội “Giết người”, “Bắt, giữ người trái pháp luật” và “Gây rối trật t công cộng”.

Các bị cáo Ph m Cao K, Ksor H1 và Rmah Kh ph m tội “Gây rối trật t công cộng”.

1. Áp dụng điểm n khoản 1 iều 123; khoản 1 iều 157; điểm b, s khoản 1, khoản 2 iều 51, điểm h khoản 1 iều 52 và khoản 1 iều 38 của Bộ luật H nh s ; xử ph t: Nguyễn Văn T 19 ( ư i chín) năm tù về tội “Giết người” và 02 (hai) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”.

Áp dụng iều 55 của Bộ luật H nh s , buộc Nguyễn Văn T phải chấp hành h nh ph t chung của hai tội là 21 (hai mươi mốt) năm tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 17-8-2020.

2. Áp dụng điểm n khoản 1 iều 123; khoản 1 iều 157; điểm b khoản 2 iều 318; điểm b, s khoản 1, khoản 2 iều 51 và khoản 1 iều 38 của Bộ luật H nh s ; xử ph t:

2.1. Trần Hữu B 15 ( ư i lă ) năm tù về tội “Giết người”, 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật” và 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Gây rối trật t công cộng”.

Áp dụng iều 55 của Bộ luật H nh s , buộc Trần Hữu B phải chấp hành h nh ph t chung của ba tội là 19 (mười chín) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

2.2. Siu D (tên gọi khác: Vít) 13 ( ư i ba) năm tù về tội “Giết người”, 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật” và 03 (ba) năm tù về tội “Gây rối trật t công cộng”.

Áp dụng iều 55 Bộ luật H nh s , buộc Siu D phải chấp hành h nh ph t chung của ba tội là 17 (mười bảy) năm tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

3. Áp dụng điểm n khoản 1 iều 123; khoản 1 iều 157; điểm b, s khoản 1, khoản 2 iều 51 và khoản 1 iều 38 của Bộ luật H nh s ; xử ph t:

3.1. Phạ Sĩ V 14 ( ư i bốn) năm tù về tội “Giết người” và 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”.

Áp dụng iều 55 của Bộ luật H nh s , buộc Phạ Sĩ V phải chấp hành h nh ph t chung của hai tội là 15 ( ư i lă ) năm tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

3.2. Nguyễn Tấn N 14 ( ư i bốn) năm tù về tội “Giết người” và 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”.

Áp dụng iều 55 của Bộ luật H nh s , buộc Nguyễn Tấn N phải chấp hành h nh ph t chung của hai tội là 15 ( ư i lă ) năm tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

3.3. Nguyễn Đức L 14 ( ư i bốn) năm tù về tội “Giết người” và 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”.

Áp dụng iều 55 của Bộ luật H nh s , buộc Nguyễn Đức L phải chấp hành h nh ph t chung của hai tội là 15 ( ư i lă ) năm tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

3.4. Nguyễn Thanh H 12 ( ư i hai) năm tù về tội “Giết người” và 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”.

Áp dụng iều 55 của Bộ luật H nh s , buộc Nguyễn Thanh H phải chấp hành h nh ph t chung của hai tội là 13 ( ư i ba) năm tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

3.5. Dương Quang Đ 12 ( ư i hai) năm tù về tội “Giết người” và 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”.

Áp dụng iều 55 của Bộ luật H nh s , buộc Dương Quang Đ phải chấp hành h nh ph t chung của hai tội là 13 ( ư i ba) năm tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

4. Áp dụng điểm n khoản 1 iều 123; khoản 1 iều 157; điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 iều 51; iều 54 và khoản 1 iều 38 của Bộ luật H nh s ; xử ph t:

Dương Quang Tr 09 (chín) năm tù về tội “Giết người” và 06 (sáu) tháng tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”.

Áp dụng iều 55 của Bộ luật H nh s , buộc Dương Quang Tr phải chấp hành h nh ph t chung của hai tội là 09 (chín) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

5. Áp dụng điểm b khoản 2 iều 318; điểm s khoản 1, khoản 2 iều 51 và khoản 1 iều 38 của Bộ luật H nh s ; xử ph t:

5.1. Ksor H1 03 (ba) năm tù về tội “Gây rối trật t công cộng”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt thi hành h nh án.

5.2. Rmah Kh 03 (ba) năm tù về tội “Gây rối trật t công cộng”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt thi hành án.

6. Áp dụng điểm b khoản 2 iều 318; iều 91, iều 101; điểm s khoản 1, khoản 2 iều 51 và khoản 1 iều 38 của Bộ luật H nh s ; xử ph t:

Phạm Cao K 03 (ba) năm tù về tội “Gây rối trật t công cộng”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt thi hành án.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về xử lý vật chứng, án phí và thông báo quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

- Ngày 26-8-2021, ngày 30-8-2021, ngày 01-9-2021 và ngày 03-9-2021, các bị cáo Trần Hữu B, Siu D, Nguyễn Tấn N, Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr kháng cáo xin giảm h nh ph t.

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

[1]. Sau khi xét xử sơ thẩm, các bị cáo Trần Hữu B, Siu D, Nguyễn Tấn N, Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr kháng cáo bản án. ơn kháng cáo của các bị cáo là trong thời h n quy định t i khoản 1 iều 333 của Bộ luật Tố tụng h nh s , do đó Hội đồng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử ph c thẩm. T i phiên tòa các bị cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo, đều đề nghị giảm h nh ph t.

i diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao t i à Nẵng đề nghị Hội đồng xét xử ph c thẩm căn cứ điểm a khoản 1 iều 355 và iều 356 của Bộ luật Tố tụng h nh s : Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo; giữ nguyên bản án sơ thẩm.

T i phần tranh luận, các Luật sư bào chữa cho các bị cáo đều thống nhất với bản án sơ thẩm về tội danh đối với các bị cáo, nhưng cho rằng mức án mà Tòa án áp dụng là quá nghiêm khắc, nên đề nghị Hội đồng xét xử ph c thẩm xem xét các t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s được quy định t i điểm b, s khoản 1 và khoản 2 iều 51 của Bộ luật H nh s , giảm h nh ph t cho các bị cáo.

Các bị cáo Trần Hữu B, Siu D, Nguyễn Tấn N, Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr không tranh luận bổ sung, chỉ xin giảm nhẹ h nh ph t.

[2]. Xét kháng cáo của các bị cáo:

[2.1]. Về tội danh:

Quá tr nh điều tra và t i phiên tòa sơ thẩm, phiên tòa ph c thẩm, các bị cáo đều khai nhận: Nguyên nhân của mâu thuẫn là xuất phát từ nhóm của Rmah Kh, Ksor H1 và anh Văn ức Siu H1 với nhóm của Ph m Cao K, Trần Hữu B và Siu D. Do đó, hai bên đã có hành vi dùng dao, gậy... đuổi đánh nhau trên đường Nguyễn Tất Thành, thị trấn P1 làm cho Ph m Cao K bị thương tích và được đưa đi cấp cứu t i Bệnh viện Quân y 211 tỉnh Gia Lai .

Khi Nguyễn Văn T biết Ph m Cao K bị nhóm của Ksor H1 gây thương tích, T đã rủ Trần Hữu B, Siu D, Ph m Sĩ V, Nguyễn Tấn N, Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr rồi T chuẩn bị xe ô tô và hung khí như dao r a, tuýp sắt, mã tấu đi t m nhóm Ksor H1 để đánh trả thù cho K. Khoảng 02 giờ 15 ph t ngày 08-8-2020, nhóm của T gặp Ksor H1, Rmah Kh, Ksor Th3 và Văn ức Siu H1, th T điều khiển xe ô tô tông vào xe mô tô của nhóm Ksor H1, sau đó cả nhóm của T nhảy xuống xe đuổi đánh nhóm Ksor H1. Sau khi bắt được anh Văn ức Siu H1, nhóm của T dùng tay, chân đánh anh H1 và bắt anh H1 lên xe ô tô, đưa anh H1 đến đập tràn cổng chào Chư Phông (thuộc tổ dân phố 12, thị trấn P1). T i đây, cả nhóm tiếp tục đánh đập; hậu quả, anh Văn ức Siu H1 bị chết do “Mất máu cấp do vỡ lách/ Đa chấn thương gãy xương sườn 7-8 + Vỡ lách phức tạp”.

Với các hành vi ph m tội như đã nêu trên, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai kết án các bị cáo Nguyễn Văn T, Ph m Sĩ V, Nguyễn Tấn N, Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr về tội “Giết người” và tội “Bắt, giữ người trái pháp luật” theo điểm n khoản 1 iều 123 và khoản 1 iều 157 của Bộ luật H nh s ; kết án các bị cáo Trần Hữu B, Siu D về tội “Giết người”, tội “Bắt, giữ người trái pháp luật” và tội “Gây rối trật t công cộng” theo điểm n khoản 1 iều 123, khoản 1 iều 157 và điểm b khoản 2 iều 318 của Bộ luật H nh s và kết án các bị cáo Ph m Cao K, Ksor H1 và Rmah Kh về tội “Gây rối trật t công cộng” theo điểm b khoản 2 iều 318 của Bộ luật H nh s là có căn cứ, đ ng pháp luật.

[2.2]. Về h nh ph t:

Chỉ v mâu thuẫn rất nhỏ nhặt, nhưng Nguyễn Văn T đã gọi đồng bọn rồi chuẩn bị hung khí, phương tiện, sau đó t m đánh nhóm của Ksor H1 để trả thù; hậu quả, anh Văn ức Siu H1 bị chết. Hành vi của các bị cáo không những tước đo t tính m ng của người khác, mà còn làm mất trật t trị an địa phương và gây nhiều dư luận xấu trong nhân dân. ây là vụ án đồng ph m, nhưng giữa các bị cáo không có s bàn b c phương án, lên kế ho ch hành động từ trước, không phân công vai trò cụ thể của từng bị cáo, do đó chỉ mang tính chất giản đơn. Trong vụ án này, Nguyễn Văn T là người khởi xướng, chuẩn bị phương tiện, hung khí cho các bị cáo khác ph m tội; đồng thời, T cũng là người dùng tuýp sắt và chân, tay tr c tiếp đánh anh Văn ức Siu H1 nhiều lần, nên là nguyên nhân chính dẫn đến hậu quả anh H1 bị chết, do đó bị cáo giữ vai trò đầu vụ.

ối với các bị cáo kháng cáo: Các bị cáo Trần Hữu B, Siu D, Nguyễn Tấn N, Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr không có mâu thuẫn với nhóm bị cáo Ksor H1, nhưng khi được Nguyễn Văn T rủ đi t m nhóm Ksor H1 để đánh trả thù cho Ph m Cao K, các bị cáo đã đồng ý và tham gia th c hành một cách tích c c; hậu quả các bị cáo gây ra là làm cho bị h i bị chết, do đó cần phải xử ph t các bị cáo một h nh ph t thật nghiêm khắc. Tuy nhiên, do các bị cáo có nhiều t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s như: Sau khi ph m tội đã ra đầu th ; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; t nguyện bồi thường thiệt h i để khắc phục hậu quả và được gia đ nh bị h i xin giảm nhẹ h nh ph t. V vậy, Tòa án cấp sơ thẩm xử ph t Trần Hữu B 19 năm 06 tháng tù, Siu D 17 năm tù về 03 tội (tội “Giết người”, tội “Bắt, giữ người trái pháp luật” và tội “Gây rối trật t công cộng”); xử ph t Nguyễn Tấn N 15 năm tù, Nguyễn ức L 15 năm tù, Nguyễn Thanh H 13 năm tù, Dương Quang 13 năm tù và Dương Quang Tr 09 năm 06 tháng tù, về 02 tội (tội “Giết người” và tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”) là tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội và hậu quả mà các bị cáo đã gây ra.

- ối với các bị cáo Trần Hữu B, Nguyễn Tấn N và Siu D kháng cáo xin giảm h nh ph t, nhưng t i phiên tòa ph c thẩm các bị cáo không cung cấp được tài liệu để chứng minh có thêm t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s mới; đồng thời, với hành vi ph m tội thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, ph m nhiều tội, th việc cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian dài là điều cần thiết. Có như vậy mới đủ tác dụng để cải t o, giáo dục đối với các bị cáo, cũng như ngăn chặn và phòng ngừa chung đối với lo i tội ph m này. V vậy, Hội đồng xét xử ph c thẩm không giảm h nh ph t cho các bị cáo này.

- ối với các bị cáo Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr là đồng ph m tham gia trong vụ án với vai trò là những người gi p sức; sau khi ph m tội đã ra đầu th , thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, t nguyện bồi thường thiệt h i và t i phiên tòa ph c thẩm được đ i diện hợp pháp của bị h i đề nghị giảm h nh ph t; đối với bị cáo Dương Quang Tr trước khi ph m tội, bị cáo đã tích c c gi p đỡ Công an huyện P1, tỉnh Gia Lai trong việc tố giác tội ph m tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma t y (được Công an huyện P1 xác nhận) và sau khi th c hiện hành vi ph m tội, bị cáo Tr đã cùng với bị cáo Dương Quang tích c c đưa bị h i đi cấp cứu. Ngoài ra, các bị cáo này đều có hoàn cảnh gia đ nh khó khăn (được chính quyền địa phương xác nhận). Do các bị cáo có nhiều t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s được quy định t i điểm b, s, t khoản 1 và khoản 2 iều 51 của Bộ luật H nh s , nên Hội đồng xét xử ph c thẩm xem xét, giảm h nh ph t để các bị cáo thấy được chính sách nhân đ o của pháp luật.

[3]. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử ph c thẩm không xem xét.

[4]. Về án phí: Các bị cáo không được chấp nhận kháng cáo phải chịu án phí h nh s ph c thẩm theo quy định của pháp luật.

V các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ điểm a khoản 1 iều 355 và iều 356 của Bộ luật Tố tụng h nh s .

- Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Trần Hữu B, Nguyễn Tấn N và Siu D.

- Giữ nguyên Bản án h nh s sơ thẩm số 23/2021/HS-ST ngày 24-8-2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai về phần h nh ph t đối với các bị cáo Trần Hữu B, Nguyễn Tấn N và Siu D.

2. Căn cứ điểm b khoản 1 iều 355 và điểm c khoản 1 iều 357 của Bộ luật Tố tụng h nh s .

- Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr.

- Sửa Bản án h nh s sơ thẩm số 23/2021/HS-ST ngày 24-8-2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai về phần h nh ph t đối với các bị cáo Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr.

3. Về trách nhiệm h nh s :

3.1. Áp dụng điểm n khoản 1 iều 123; khoản 1 iều 157; điểm b khoản 2 iều 318; điểm b, s khoản 1, khoản 2 iều 51, điểm a khoản 1 iều 55 của Bộ luật H nh s ; xử ph t:

- Trần Hữu B 15 ( ư i lă ) năm tù về tội “Giết người”, 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật” và 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Gây rối trật t công cộng”. Tổng hợp h nh ph t của ba tội, buộc Trần Hữu B phải chấp hành h nh ph t chung là 19 (mười chín) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

3.2. Áp dụng điểm n khoản 1 iều 123; khoản 1 iều 157; điểm b khoản 2 iều 318; điểm b, s khoản 1, khoản 2 iều 51, điểm a khoản 1 iều 55 của Bộ luật H nh s ; xử ph t:

- Siu D (tên gọi khác: Vít) 13 ( ư i ba) năm tù về tội “Giết người”, 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật” và 03 (ba) năm tù về tội “Gây rối trật t công cộng”. Tổng hợp h nh ph t của ba tội, buộc Siu D phải chấp hành h nh ph t chung là 17 (mười bảy) năm tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

3.3. Áp dụng điểm n khoản 1 iều 123; khoản 1 iều 157; điểm b, s khoản 1, khoản 2 iều 51, điểm a khoản 1 iều 55 của Bộ luật H nh s ; xử ph t:

- Nguyễn Tấn N 14 ( ư i bốn) năm tù về tội “Giết người” và 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”. Tổng hợp h nh ph t của hai tội, buộc Nguyễn Tấn N phải chấp hành h nh ph t chung là 15 ( ư i lă ) năm tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

3.4. Áp dụng điểm n khoản 1 iều 123; khoản 1 iều 157; điểm b, s khoản 1, khoản 2 iều 51 và điểm a khoản 1 iều 55 của Bộ luật H nh s ; xử ph t:

- Nguyễn Đức L 12 ( ư i hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Giết người” và 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”. Tổng hợp h nh ph t của hai tội, buộc Nguyễn ức L phải chấp hành h nh ph t chung là 13 ( ư i ba) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

3.5. Áp dụng điểm n khoản 1 iều 123; khoản 1 iều 157; điểm b, s khoản 1, khoản 2 iều 51, khoản 1 iều 54 và điểm a khoản 1 iều 55 của Bộ luật H nh s ; xử ph t:

- Nguyễn Thanh H 10 ( ư i) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Giết người” và 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”. Tổng hợp h nh ph t của hai tội, buộc Nguyễn Thanh H phải chấp hành h nh ph t chung là 11 ( ư i một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

3.6. Áp dụng điểm n khoản 1 iều 123; khoản 1 iều 157; điểm b, s khoản 1, khoản 2 iều 51, khoản 1 iều 54 và điểm a khoản 1 iều 55 của Bộ luật H nh s ; xử ph t:

- Dương Quang Đ 10 ( ư i) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Giết người” và 01 (một) năm tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”. Tổng hợp h nh ph t của hai tội, buộc Dương Quang phải chấp hành h nh ph t chung là 11 ( ư i một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

3.7. Áp dụng điểm n khoản 1 iều 123; khoản 1 iều 157; điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 iều 51; khoản 1 iều 54 và điểm a khoản 1 iều 55 của Bộ luật H nh s ; xử ph t:

- Dương Quang Tr 07 (bảy) năm tù về tội “Giết người” và 06 (sáu) tháng tù về tội “Bắt, giữ người trái pháp luật”. Tổng hợp h nh ph t của hai tội, buộc Dương Quang Tr phải chấp hành h nh ph t chung là 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 10-8-2020.

4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị.

5. Về án phí h nh s ph c thẩm:

Căn cứ điểm a khoản 2 iều 23 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Các bị cáo Trần Hữu B, Nguyễn Tấn N và Siu D, mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (hai trăm ngh n đồng) án phí h nh s ph c thẩm.

- Các bị cáo Nguyễn ức L, Nguyễn Thanh H, Dương Quang và Dương Quang Tr không phải chịu án phí h nh s ph c thẩm.

6. Bản án ph c thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ