- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án HNGĐ số 460 ngày 24.5.2018"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa à Nguy n Th Mỹ D và ông Lê Ph ớc Hồng H. Tuyên xử:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 460/2018/HNGĐ-ST Ngày: 24/5/2018 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Phúc
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Th Thu Trà
2. Bà Nguy n Th Ph ng Quyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Th Thu Hiền – Th ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 24 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình để xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 298/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 66/2018/QĐXX-ST ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Th Mỹ D, sinh năm 1988 c măt
Đ a chỉ: đ ng R, xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Lê Ph ớc Hồng H, sinh năm 1986 c m t
Đ a chỉ: đ ng H, Ph ng B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 14/3/2018 và quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ D trình bày:
Bà và ông Lê Ph ớc Hồng H tự nguyện kết hôn năm 2009, c đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 123 quyển số 01 ngày 25/11/2009 do UBND Ph ng 3, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Sau khi kết hôn, v chồng chung sống cùng gia đình chồng. Qúa trình chung sống, phát sinh mâu thu n t năm 2016, nguyên nhân do à và a mẹ chồng th ng c những chuyện mâu thu n nhỏ, a mẹ chồng th ng chửi mắng, xúc phạm và đánh à, nh ng ông H không c thái độ gì để ênh vực v mà đứng về phía a mẹ chồng, do cảm thấy sống không c hạnh phúc, à đã ỏ về nhà mẹ ruột sống hơn 01 năm nay. Bà xác đ nh đã hết tình cảm với ông H, không còn khả năng hàn gắn quan hệ hôn nhân, nguyện vọng xin đ c ly hôn.
Về con chung: c 02 con chung tên Lê Ph ớc Phạm N, sinh ngày 30/3/2012 và Lê Ngân T, sinh ngày 11/01/2015. Bà yêu cầu đ c nuôi d ỡng con chung tên Lê Ngân T đến tuổi thành niên, không yêu cầu ông H cấp d ỡng.
Về tài sản chung và n chung: không c .
- Bị đơn ông Lê Phước Hồng H trình bày:
Thống nhất với l i trình ày của à D về th i gian, đ a điểm và điều kiện kết hôn. Qúa trình chung sống v chồng phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do giữa à D và a mẹ ông c sự mâu thu n với nhau, à D th ng xuyên cãi vã và c những l i n i hỗn x c, xúc phạm a mẹ chồng nên
a mẹ chồng đánh, t đ v chồng sống không c hạnh phúc. Bà D ỏ con lại cho ông nuôi để về nhà mẹ ruột sống t tháng 10/2016 cho đến nay. Ông cũng cố gắng hàn gắn tình cảm v chồng nh ng à D không đồng ý trở về chung sống. Với yêu cầu ly hôn của à D ông cũng đồng ý vì mâu thu n đã hết sức trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn.
- Về con chung: c 02 con chung tên Lê Ph ớc Phạm N, sinh ngày 30/3/2012 và Lê Ngân T, sinh ngày 11/01/2015. Ông yêu cầu đ c nuôi d ỡng các con chung cho đến tuổi thành niên, không yêu cầu à D cấp d ỡng cho con.
- Về tài sản chung và n chung: không c .
Tại phiên tòa hôm nay,
Nguyên đơn à Nguy n Th Mỹ D v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
B đơn ông Lê Ph ớc Hồng H đồng ý ly hôn, đồng th i giữ nguyên yêu cầu đ c nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: à Nguy n Th Mỹ D khởi kiện yêu cầu xin ly hôn ông Lê Ph ớc Hồng H c nơi c trú tại quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo qui đ nh tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về nội dung: Căn cứ “Giấy chứng nhận kết hôn” số 123 quyển số 01 ngày 25/11/2009 do UBND Ph ng 3, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, thể hiện hôn nhân giữa à D và ông H là h p pháp.
Xét yêu cầu ly hôn: xét thấy, mâu thu n giữa các ên đ ơng sự là thực sự trầm trọng, kéo dài mà không thể tự giải quyết đ c, các đ ơng sự đã sống ly thân nhau và đều xác đ nh không còn khả năng hàn gắn, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, bà D và ông H thực sự tự nguyện ly hôn, xét việc thỏa thuận ly hôn giữa các ên đ ơng sự là không trái với pháp luật, nên công nhận.
Về con chung: c 02 con chung tên Lê Ph ớc Phạm N, sinh ngày 30/3/2012 và Lê Ngân T, sinh ngày 11/01/2015.
Xét các đ ơng sự đều c việc làm, c thu nhập ổn đ nh để đảm ảo việc nuôi d ỡng, giáo dục con. Tuy nhiên việc giao con cho ên nào nuôi phải căn cứ vào sự phát triển ổn đ nh về mọi m t của con chung và xét việc nuôi con v a là quyền nh ng cũng v a là nghĩa vụ của cha và mẹ. Vì vậy, để đảm ảo quyền l i của các ên đ ơng sự và xét con chung tên Lê Ngân T còn nhỏ, cần sự chăm s c của mẹ để đảm ảo sự phát triển tốt nên Hội đồng xét xử xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao cho à D nuôi d ỡng trẻ Lê Ngân T, giao con chung tên Lê Ph ớc Phạm N cho ông H nuôi d ỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của các đ ơng sự không yêu cầu cấp d ỡng cho con.
Về tài sản chung, n chung: không c , nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: bà D phải ch u theo qui đ nh pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự đã đ c sửa đổi, ổ sung năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uy an Th ng vụ Quốc hội. Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa à Nguy n Th Mỹ D và ông Lê Ph ớc Hồng H. Tuyên xử:
1. Về con chung: c 02 con chung tên Lê Ph ớc Phạm N, sinh ngày 30/3/2012 và Lê Ngân T, sinh ngày 11/01/2015.
- Bà D đ c quyền trực tiếp nuôi d ỡng, chăm s c và giáo dục con chung tên Lê Ngân T cho đến tuổi thành niên.
- Ông H c nghĩa vụ giao trẻ Lê Ngân T cho bà D để à D thực hiện quyền và nghĩa vụ nuôi con.
- Ông H đ c quyền trực tiếp nuôi d ỡng, chăm s c và giáo dục con chung tên Lê Ph ớc Phạm N cho đến tuổi thành niên.
- Ghi nhận sự tự nguyện của à D và ông H không yêu cầu cấp d ỡng cho con.
- Các đ ơng sự đều c quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm s c và giáo dục con chung, không ai đ c cản trở. Vì l i ích của trẻ, việc nuôi con và cấp d ỡng cho con c thể thay đổi.
2. Về tài sản chung, n chung: không c .
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: à D phải ch u 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nh ng đ c khấu tr vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo iên lai thu số 0008062 ngày 27/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Bà Dđã nộp đủ án phí.
4. Các đ ơng sự c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tòa tuyên án.
5. Tr ng h p ản án, quyết đ nh đ c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.TB; - Chi cục THA.DS Q.TB; - UBND Ph ng 3, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh; - Các đ ơng sự; - L u: VP, hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Phúc |