- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa bà Ng và ông T"
- Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227 Điều 228 Điều 266 Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T t ng d n s ;
- Căn cứ chính? luật T t ng d n s HĐXX; Điều 51 Luật Hôn nh n và gia đ nh; Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH NH D N n n s : 38/2022/HN Đ-ST Ngày 05/8/2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán - h t a phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Khoa.
ác Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Phương Dung;
Ông Kim Niệm.
- Th ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa n nh n d n huyện Phú i o t nh nh Dương
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đ nh Kiên - Kiểm s t viên.
Ngày 05 th ng 8 năm 2022 t i tr s Tòa án nhân dân huyện Phú i o t nh nh Dương xét x sơ th m công khai v n hôn nh n và gia đ nh th lý s 130/2022/TLST- HN Đ ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa v n ra xét x s 47/2022/QĐXXST - HN Đ ngày 18 tháng 7 năm 2022 gi a c c đương s :
- Nguyên đơn: Bà Ph m Thị N sinh năm 1978; địa ch : phường TT thị xã Kinh Môn t nh H i Dương Có đơn xin vắng mặt
- B đơn: Ông Khúc Văn T sinh năm 1976; địa ch : Tổ a ấp C xã A huyện Phú i o t nh nh Dương Có đơn xin vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận c ng khai ch ng c , nguyên đơn bà Phạm Th N trình bày:
- Về hôn nh n: Bà N và ông Khúc Văn T chung s ng với nhau từ năm 1996, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nh n d n xã A B huyện Phú i o t nh nh Dương vào ngày 12/7/2002 trên cơ s được t m hiểu t nguyện Cuộc s ng vợ chồng thời gian đầu th có h nh phúc nhưng sau đó th ph t sinh nhiều m u thuẫn do tính t nh vợ chồng không hợp nhau bất đồng quan điểm s ng ông T không tu chí làm ăn ch thích cờ b c, rượu chè không quan tâm, vun vén cho gia đ nh không quan t m vợ con, ông bà đã s ng ly th n với nhau Nay nhận thấy m u thuẫn gia đ nh đã đến mức trầm trọng t nh c m vợ chồng không còn không thể tiếp t c s ng chung với nhau được n a nên bà N xin được ly hôn với ông Khúc Văn T.
- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng N và ông Khúc Văn T có 03 con chung là Khúc Văn L sinh năm 1996 Khúc Thành T sinh năm 2001 và Khúc Thành C, sinh ngày 28/11/2012 C c con chung Khúc Văn L và Khúc Thành T đã trư ng thành, bà N không yêu cầu Tòa n gi i quyết Khi ly hôn bà N xin được nuôi con chung tên Khúc Thành C không yêu cầu ông Khúc Văn T ph i cấp dưỡng nuôi con
- Về T s n chung nợ chung: Bà N không yêu cầu Tòa n gi i quyết
Tại biên bản lấy lời khai ngày 01/7/2022, b đơn ông Khúc Văn T trình bày:
- Về hôn nh n: Về thời gian kết hôn nơi đăng ký kết hôn ông T th ng nhất với lời tr nh bày của bà N. i a vợ chồng ông có m u thuẫn ông bà đã s ng ly th n với nhau từ năm 2014 cho đến nay c hai vợ chồng không còn quan t m chăm sóc lẫn nhau. Nay bà N xin ly hôn thì ông đồng ý ly hôn
- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng ông bà có 03 con chung tên Khúc Văn L sinh năm 1996 Khúc Thành T sinh năm 2001 và Khúc Thành C, sinh ngày 28/11/2012. Con chung Khúc Văn L sinh năm 1996 Khúc Thành T sinh năm 2001 đã trư ng thành ông T không yêu cầu Tòa n gi i quyết Đ i với con chung Khúc Thành C đang s ng cùng với bà N, ông T nhường quyền nuôi con chung cho bà N và ông T xin không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung: Ông T không yêu cầu Tòa n gi i quyết
- Về nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa n gi i quyết
Đ i diện Viện Kiểm s t nh n d n huyện Phú i o tham gia phiên tòa ph t biểu ý kiến:
- Về t t ng: Việc tu n theo ph p luật t t ng trong qu tr nh gi i quyết v n kể từ khi th lý v n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x (HĐXX) nghị n của Th m ph n Hội đồng xét x Thư ký và việc chấp hành ph p luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là đúng quy định của ộ luật T t ng d n s
- Về nội dung: Nguyên đơn và bị đơn chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn là hôn nh n hợp ph p qu tr nh chung s ng n y sinh nhiều m u thuẫn không thể hàn gắn được ông bà đã s ng ly th n với nhau từ năm 2014 cho đến nay bà N xin ly hôn ông T đồng ý ly hôn nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Ph m Thị N đ i với ông Khúc Văn T; về con chung: Đề nghị HĐXX giao con chung Khúc Thành C, sinh ngày 28/11/2012 cho bà N nuôi dưỡng điều này c ng phù hợp với nguyện vọng của con chung, ghi nhận s t nguyện của bà N về việc không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung nợ chung: Đương s không yêu cầu nên không xem xét gi i quyết
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ v n đã được xem xét t i phiên tòa ý kiến của đ i diện Viện Kiểm s t về thủ t c t t ng về nội dung v n HĐXX nhận định:
Về quan hệ ph p luật và th m quyền gi i quyết: Đ y là v n xin ly hôn mà bị đơn cư trú t i ấp Cà Na xã A B huyện Phú i o t nh nh Dương và nguyên đơn đề nghị Tòa n nh n d n huyện Phú i o gi i quyết Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng d n s , HĐXX xét thấy v n thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa n nh n d n huyện Phú i o t nh nh Dương
Về s vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Ph m Thị N và bị đơn ông Khúc Văn T có đơn xin xét x vắng mặt do đó căn cứ vào kho n 2 Điều 227 Điều 228 ộ luật T t ng d n s HĐXX tiến hành xét x vắng mặt nguyên đơn và bị đơn
Về hôn nh n: Bà Ph m Thị N và ông Khúc Văn T là nh ng người có đủ điều kiện kết hôn chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s t m hiểu t nguyện và có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nh n d n xã A B huyện Phú i o t nh nh Dương vào ngày 12/7/2002 nên đ y là hôn nh n hợp ph p theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 Qu tr nh chung s ng ph t sinh nhiều m u thuẫn nguyên đơn cho rằng nguyên nh n m u thuẫn là do tính t nh vợ chồng không hợp nhau bất đồng quan điểm s ng ông T không tu chí làm ăn ch thích cờ b c rượu chè không quan tâm, vun vén cho gia đ nh không quan t m vợ con. Ông bà đã s ng ly th n với nhau. Ông T thừa nhận vợ chồng ông có m u thuẫn ông bà đã s ng ly th n với nhau từ năm 2014 cho đến nay c hai vợ chồng không còn quan t m chăm sóc lẫn nhau ông đồng ý ly hôn với bà N.
HĐXX xét thấy, m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn bà Ph m Thị N và bị đơn ông Khúc Văn T đã trầm trọng không thể hàn gắn được bà N xin ly hôn, ông T đồng ý ly hôn. Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn t nguyện và có căn cứ nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định t i các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014
Về con chung: Căn cứ vào lời khai của đương s b n sao giấy khai sinh b n sao sổ hộ kh u x c định nguyên đơn và bị đơn có 03 con chung là Khúc Văn L, sinh năm 1996 Khúc Thành T sinh năm 2001 và Khúc Thành C, sinh ngày 28/11/2012. Con chung Khúc Văn L, Khúc Thành T đã trư ng thành không yêu cầu Tòa n gi i quyết con chung Khúc Thành C đã trên 07 tuổi nên nguyên đơn bị đơn tôn trọng theo nguyện vọng của con T i B n t khai cháu C có nguyện vọng s ng cùng bà N, bà N đồng ý nuôi con, nên HĐXX giao con chung Khúc Thành C, sinh ngày 28/11/2012 cho bà N tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nh n gia đ nh năm 2014 hi nhận s t nguyện của bà N về việc không yêu cầu ông T ph i cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà n gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét
Xét đề nghị của đ i diện Viện Kiểm s t là có căn cứ nên HĐXX xem xét chấp nhận
Về n phí sơ th m: Đương s ph i chịu n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m theo quy định của ph p luật
V c c l trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227 Điều 228 Điều 266 Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T t ng d n s ;
- C c Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014;
- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng n phí và lệ phí Tòa n
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Ph m Thị N đ i với bị đơn ông Khúc Văn T về việc “Tranh chấp ly hôn”.
1. Về hôn nhân: Bà Ph m Thị N được ly hôn với ông Khúc Văn T.
2. Về con chung: Giao con chung là chung Khúc Thành C, sinh ngày 28/11/2012 cho bà Ph m Thị N tr c tiếp nuôi dưỡng hi nhận s t nguyện của bà N về việc không yêu cầu ông T ph i cấp dưỡng nuôi con
Không ai được c n tr quyền thăm nom chăm sóc gi o d c con chung của ông Khúc Văn T V quyền lợi hợp ph p chính đ ng của con chưa thành niên Tòa n có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu theo quy định của ph p luật.
3. Về tài s n chung nợ chung: Hội đồng xét x không đặt ra xem xét
4. Về n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m: Bà Ph m Thị N ph i nộp 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đã nộp trước đ y theo iên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa n AA/2021/0008181 ngày 04/4/2022 của Chi c c Thi hành n d n s huyện Phú i o t nh nh Dương
5 Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn bị đơn vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật
Trường hợp b n n được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n s th người thi hành n d n s người ph i thi hành n d n s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành n t nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định t i c c Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành n d n s thời hiệu thi hành n được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành n d n s . N i nhận:
| - TAND t nh nh Dương; - VKSND huyện Phú i o; - Chi c c THADS huyện Phú i o; - Nh ng người tham gia t t ng; - Lưu hồ sơ VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Khoa |