vanban.org

Bản án 46 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Kiều P với anh Nguyễn Văn Hòa E, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều P được ly hôn với anh Nguyễn Văn Hòa E. 2. Về con chung: Chị Trần Thị Kiều P trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Ho ng M, sinh ngày 21/12/2014. Anh Nguyễn Văn Hòa E có nghĩa vụ cấp dưỡng cháu Nguyễn Ho ng M mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu) đến khi cháu M đủ 18 tu…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kiều Phượng - Nguyễn Văn Hào Em"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Kiều P với anh Nguyễn Văn Hòa E, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H

C

H

H CH

H

Ệ

M HUYỆ MỎ CÀY M

Đ

- do - H nh h

H B n án s : 46/2024/HNGĐ-ST Ng y 26/4/2024 V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

ƯỚC C

H

H CH

H

Ệ

M

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆ MỎ CÀY M -

H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Thuở

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Nam

2. Bà Trần Thị Sẩm

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Thắm - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ho ng Lanh – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở To án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre mở phiên to xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s : 524/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 về "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 118/2024/QĐXX - HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa s 138/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/4/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều P, sinh năm 1990

Nơi cư trú: 12, Tổ 1, Ấp Hưng L, xã H, huyện M, tỉnh B

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Hòa E, sinh năm 1988

Nơi cư trú: Tổ 16, Ấp Hội A, xã Đi, huyện M, tỉnh B

U

Ụ :

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Kiều P trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn Hòa E kết hôn với nhau v o năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ C y Nam, tỉnh Bến Tre v o năm 2014. Quá trình chung s ng thường x y ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn Hòa E. Chị yêu cầu được nuôi con chung là Nguyễn Ho ng M, sinh ng y 21/12/2014, yêu cầu anh Hòa E cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Chị v anh Nguyễn Văn Hòa E không có t i s n chung v nợ chung.

Quá trình gi i quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Văn Hòa E vắng mặt nên không có lời khai.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật t tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình thụ lý, gi i quyết vụ án v tại phiên tòa xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định tại Bộ luật T tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền v nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt trong su t quá trình gi i quyết vụ án l chưa thực hiện đúng quyền v nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

- Ý kiến về việc gi i quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Kiều P đ i với anh Nguyễn Văn Hòa E, giao con chung l Nguyễn Ho ng M sinh ngày sinh ngày 21/12/2014 cho chị P nuôi dưỡng, buộc anh Hòa E cấp dưỡng cháu M mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi cháu đủ 18 tuổi; chị P và anh Hòa E không có t i s n chung v nợ chung nên không xem xét gi i quyết.

HẬ ĐỊ H C

:

[1] Về quan hệ pháp luật: Chị Trần Thị Kiều P khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Văn Hòa E nên quan hệ pháp luật l "Ly hôn" theo quy định tại kho n 1 Điều 28 Bộ luật t tụng dân sự.

[2] Về thẩm quyền gi i quyết vụ án: Bị đơn anh Nguyễn Văn Hòa E có nơi cư trú tại ấp Hội An, xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ C y Nam, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Mỏ C y Nam có thẩm quyền gi i quyền gi i quyết vụ án theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật T tụng dân sự,.

[3] Về việc tham gia phiên tòa của đương sự: Bị đơn chị Trần Thị Kiều P có đơn xin gi i quyết vắng mặt, anh Nguyễn Văn Hòa E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến h nh xét xử vắng chị P, anh Hòa E theo quy định tại điểm b kho n Điều 227 v kho n 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự.

[4] Nội dung vụ án: Chị Trần Thị Kiều P v anh Nguyễn Văn Hòa E tự nguyện đăng ký kết hôn v o năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ C y Nam, tỉnh Bến Tre theo đúng quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị l hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận v b o vệ. Theo lời trình b y của chị P thì quá trình vợ chồng chung s ng không hạnh phúc, thường x y ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, nay nhận thấy không còn tình c m với anh Hòa E nên chị yêu cầu xin ly hôn. Quá trình gi i quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Hòa E đến để hòa gi i nhằm h n gắn tình c m vợ chồng nhưng anh đều vắng mặt v không có ý kiến gì đ i với yêu cầu của chị P. Do đó, có căn cứ xác định tình c m vợ chồng giữa chị P với anh Hòa E đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị P đ i với anh Hòa E.

[5] Về con chung: Chị P và anh Hòa E có 01 con chung l Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 21/12/2014. Chị P yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu anh Hòa E cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng l 2.000.000 đồng. Xét thấy cháu Minh đang được chị P nuôi dưỡng t t, nguyện vọng của cháu M l mu n s ng với chị P, do đó để đ m b o sự phát triển ổn định, to n diện của cháu M nên giao chau M cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng l phù hợp.

Theo quy định của pháp luật, người không trực tiếp nuôi con ph i có nghĩa vụ cấp dưỡng nên việc chị P yêu cầu anh Hòa E cấp dưỡng cháu Minh mỗi tháng 2.000.000 đồng là phù hợp. Do đó, buộc anh Hòa E ph i có trách nhiệm cấp dưỡng cháu Minh mỗi tháng l 2.000.000 đồng đến khi cháu đủ 18 tuổi.

[6] Về t i s n chung v nợ chung: Chị Trần Thị Kiều P khai giữa chị và anh Nguyễn Văn Hòa E không có nên Hội đồng xét xử không xE xét gi i quyết.

[7] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm l 300.000 đồng chị P ph i chịu, án phí cấp dưỡng l 300.000 đồng buộc anh Hòa E ph i chịu.

Vì các lẽ trên,

QUY ĐỊ H:

Áp dụng các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 v Điều 273 Bộ luật T tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội ;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Kiều P với anh Nguyễn Văn Hòa E, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều P được ly hôn với anh Nguyễn Văn Hòa E.

1.2. Về con chung: Chị Trần Thị Kiều P trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Ho ng M, sinh ngày 21/12/2014. Anh Nguyễn Văn Hòa E có nghĩa vụ cấp dưỡng cháu Nguyễn Ho ng M mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu) đến khi cháu M đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Văn Hòa E được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn c n. Vì lợi ích của con chung sau n y, một hoặc hai bên đương sự đường quyền xin thay đồi người nuôi con v mức cấp dưỡng.

1.3. Về t i s n chung v nợ chung: Chị Trần Thị Kiều P khai giữa chi v anh Nguyễn Văn Hòa E không có, không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2. Án phí hôn nhân sơ thẩm:

- Chị Trần Thị Kiều P ph i chịu s tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ v o s tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0002270 ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Mỏ C y Nam, tỉnh Bến Tre (Chị P đã nộp đủ án phí).

- Anh Nguyễn Văn Hòa E ph i chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người ph i thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ