- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị S ly hôn anh T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 8 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: /HNGĐ-ST Ngày - - V/v Không công nhận quan hệ vợ chồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN - TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Vân Dũng
Ông Trương Xuân Vũ
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Ngày tháng năm
tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số:
/TLST–HNGĐ ngày - -
về việc “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
QĐXXST-DS ngày tháng năm
; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị S – sinh năm 99
Địa chỉ: Thôn Ngòi K, xã Liễu Đ, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)
- Bị đơn: anh Nông Đức T – sinh năm 99
Địa chỉ: Thôn Yên T, xã Vĩnh L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi iện đề ngày - -
, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Nguyễn Thị S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Nông Đức T về chung sống với nhau tự nguyện vào năm
9, có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán nhưng hông làm thủ tục đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi về chung sống tại xã Vĩnh Lạc, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đến năm
thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình hông hòa hợp… từ đó vợ chồng sống ly thân và hông còn quan tâm đến nhau. Đến nay xác định tình cảm hông còn, chị S yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn.
Về con chung: chị và anh T có 01 con tên Nông Chí Đ, sinh ngày 9- -
, hiện đang ở cùng anh T. Sau khi ly hôn, chị có yêu cầu anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị hông cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: chị S hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại lời hai anh Nông Đức T trình bày: Về thời gian, địa điểm, điều iện về chung sống như chị S trình bày là đúng. Quá trình chung sống thực tế có mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ năm
, hông còn quan tâm đến nhau. Nay chị S có yêu cầu ly hôn, quan điểm của anh là đồng .
Về con chung: anh và chị S có con tên Nông Chí Đ, sinh ngày 09-4-
. Sau hi ly hôn, anh có yêu cầu nuôi con chung và hông yêu chị S phải cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: anh T hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đây là vụ án dân sự thuộc trường hợp hông được hòa giải theo hoản Điều
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, Tòa án tiến hành mở phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản Điều 8, hoản Điều , điểm a hoản Điều 9 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại Điều 8 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
] Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị S và anh Nông Đức T về chung sống với nhau tự nguyện năm
9, có tổ chức đám cưới theo phong tục, tập quán của địa phương nhưng hông có đăng
ết hôn, phù hợp với nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lạc, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Vì vậy hôn nhân giữa chị Sâm và anh Tiệp là hông hợp pháp vì hông tuân thủ các quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Qua lời hai của các đương sự thể hiện quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn và sống ly thân nhiều năm nay, không có biện pháp nào để hắc phục tình trạng hôn nhân.
Theo Điều của Luật Hôn nhân và gia đình
quy định “trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”
Như vậy, chị S và anh T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm
9 hông có đăng
ết hôn. Đối chiếu với Luật Hôn nhân và gia đình năm
, cần tuyên bố hông công nhận quan hệ vợ chồng là có căn cứ, được chấp nhận.
] Về con chung: chị S và anh T có 01 con tên Nông Chí Đ, sinh ngày 09- -
, hiện đang ở cùng anh T. Tại biên bản hòa giải, các đương sự thỏa thuận khi ly hôn, anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con, chị S hông phải cấp dưỡng. Con chung có nguyện vọng ở với bố. Xét thấy thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, cần được chấp nhận.
Xuất phát từ lợi ích mọi mặt và nguyện vọng của con, theo quy định tại Điều 8 , Điều 8 và Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con Nông Chí Đ cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị S hông phải cấp dưỡng nuôi con, là phù hợp.
] Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
] Về án phí: chị Nguyễn Thị S phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
] Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền háng cáo theo quy định tại Điều ,
của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ Điều 9, Điều , Điều , 8 , 8 , 8 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ hoản Điều 8, Điều , Điều 9, hoản Điều
, Điều 8,
,
của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điểm a hoản Điều của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ là vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị S và anh Nông Đức T.
2. Về con chung: giao cho anh Nông Đức T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nông Chí Đ, sinh ngày 9- -
cho đến hi con đủ 8 tuổi. Chị Nguyễn Thị S hông phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được cản trở.
3. Về án phí: chị Nguyễn Thị S phải chịu . đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
. đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/
9 ngày - -
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị Sâm đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền háng cáo bản án trong thời hạn ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công hai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - VKSND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh |