vanban.org

Bản án 46 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 09, 14, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nhận Chị Trương Thị Đ và anh Trần Văn Đ là vợ chồng. Về con chung: Giao cháu Trần Thị Trà My, sinh ngày 01/4/2008 cho chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Đ có quyền thăm nom con không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Đ - Trần Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 09, 14, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN C
TÆNH CAØ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Baûn aùn soá: 46/2021/HNGÑ-ST
Ngaøy 14 - 4 - 2021
“Về việc ly hôn, nuôi con”.

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN CAÙI NÖÔÙC, TÆNH CAØ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Nguyễn Văn Sol

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 14 tháng 4 năm 2021, Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 521/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020. Về việc “Ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Đ, sinh năm 1986 (Có mặt)

Địa chỉ: ấp Nhà Phấn Gốc, xã Phú Hưng, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1981 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Nhà Phấn Gốc, xã Phú Hưng, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 09/11/2020 và các lời khai của nguyên đơn chị Trương Thị Đ trình bày:

Về hôn nhân: Chị Đ và anh Đ tổ chức kết hôn vào năm 2002 không có đăng đăng kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân là do vợ chồng sống nhưng không hợp nhau trong cuộc sống hàng ngày và vợ chồng sống ly thân từ tháng 5 năm 2020 cho đến nay. Chị Đ xét thấy vợ chồng thấy không còn hạnh phúc nữa nên chị Đ yêu cầu xin ly hôn với anh Đ.

Về con chung: Chị Đ trình bày vợ chồng chung sống có 02 con chung tên là Trần Quốc Toản, sinh năm 2003 và Trần Thị Trà My, sinh ngày 01/4/2008. Hai con đang sống chung với chị Đ. Hiện cháu Trần Quốc Toản đã trưởng thành đã có cuộc sống riêng tư nên chị Đ không yêu cầu xem xét. Sau khi ly hôn chị Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Trần Thị Trà My.

Về tài sản chung: Chị Đ trình bày vợ chồng có tài sản nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị Đ trình bày vợ chồng không có nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.

Đối với anh Trần Văn Đ, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã thông báo cho anh Đ biết về nội dung yêu cầu tại đơn khởi kiện ngày 09/11/2020 nhưng anh Đ không có ý kiến gì. Tòa án triệu tập hợp lệ anh Đ để tham gia phiên hòa giải đến lần thứ hai nhưng anh Đ không đến và cũng không có văn bản gì gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị Đàm. Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai anh Đ vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt anh Đ theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trông luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn anh Trần Văn Đ có nơi cư trú trên địa bàn huyện C, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Xét đơn của chị Trương Thị Đ khởi kiện xin ly hôn với anh Trần Văn Đ nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ và anh Đ tổ chức kết hôn vào năm 2002 không có đăng đăng kết hôn, theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của chị Đ và anh Đ không được pháp luật thừa nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 09 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/QH-NQ 10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ của chị Đ và anh Đ là vợ chồng.

Về con chung: Chị Đ và anh Đ chung sống có 02 con chung tên là Trần Quốc Toản, sinh năm 2003 và Trần Thị Trà My, sinh ngày 01/4/2008. Hai con đang sống chung với chị Đ. Hiện cháu Trần Quốc Toản đã trưởng thành đã có cuộc sống riêng tư nên chị Đ không yêu cầu xem xét. Sau khi ly hôn chị Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Trần Thị Trà My, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Đối với anh Đ, Tòa án tống đạt thông báo hòa giải đến lần thứ hai và triệu tập xét xử đến lần thứ hai nhưng anh Đ không có mặt. Do đó, Tòa án không làm việc với anh Đ được về việc yêu cầu nuôi con của chị Đ.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 29/01/2021 của Tòa án thì nguyện vọng của cháu Trần Thị Trà My được sống với chị Đ. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu Trần Thị Trà My, sinh ngày 01/4/2008 cho chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng.

Về tài sản chung: Chị Đ trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị Đ trình bày vợ chồng không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 09, 14, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Không công nhận Chị Trương Thị Đ và anh Trần Văn Đ là vợ chồng.

- Về con chung: Giao cháu Trần Thị Trà My, sinh ngày 01/4/2008 cho chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Đ có quyền thăm nom con không ai được cản trở.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Đ phải chịu án phí số tiền là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng), chị Đ có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005893 ngày 16/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được chuyển thu. Anh Đ không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai chị Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với anh Đ có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc niêm yết công khai bản án. Nơi gửi:

Cỡ chữ