- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn Th- Trần Thị L"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N D N
C N H
H I CH N H A VI T NAM
H N B TH N
Đ c l - T do - H nh h c
TỈNH L CAI n án s : 46/2021/HNGĐ-ST Ngày 16-9-2021 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.
NH N DANH
N C C N H A
H I CH N H A VI T NAM
T A N NH N D N H N B TH N - TỈNH L CAI
Thành h n Hội đồng t
ơ th m gồm
h m hán - Ch t a h n t a: à Trần ích Thủy.
Cá
th m nh n d n
1. à Lê Giang Vân.
2. à Trần Thị Huệ.
hư ký h n toà: Ông Ngô Hoàng Tùng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
o Thắng, tỉnh Lào Cai.
Đạ d ện V ện k ểm sát nh n d n huyện Bảo hắng, tỉnh Lào Ca tham g a h n t a: à Lê Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2021 t i tr s Toà án nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai xét x s th m công khai v án th lý s 111/2021/TL T-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo uy t định đưa v án ra xét x s 38/2021/ Đ T-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2021 và uy t định hoãn phiên tòa s 23/2021/ Đ T-HNGĐ ngày 01/9/2021 gi a các đư ng s :
1. Nguy n đơn Anh Đỗ Văn h - S nh năm 1979.
Địa hỉ hôn T, xã X, huyện B, tỉnh L - c m t.
2. Bị đơn Chị rần hị L - S nh năm 1983.
Địa hỉ hôn T, xã X, huyện B, tỉnh L - vắng m t.
N I D N VỤ N:
Theo đ n kh i kiện g i đ n Tòa án ngày 01/6/2021 và biên b n lấy lời khai ngày 14/6/2021 cũng như t i phiên tòa, anh Đỗ Văn Th trình bày: Anh và chị Trần Thị L đăng ký k t hôn vào ngày 24/10/2005 t i Uỷ ban nhân dân xã uân Giao, huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai. au khi k t hôn vợ chồng anh chị chung s ng đ n tháng 5 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, luôn bất đồng quan điểm s ng c trong làm ăn kinh t và cách nuôi dậy con cái, từ đó cuộc s ng của hai vợ chồng không hòa thuận luôn x y ra xô xát, cãi vã nhau, không ai chịu nghe ai, mỗi người một ý. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình khuyên b o nhưng tình c m vẫn không c i thiện được mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng h n. Hiện nay chị Luy n đi làm ăn xa, thỉnh tho ng mới tr về nhà để thăm con, anh chị đã s ng ly thân từ cu i tháng 5/2019 đ n nay, mỗi người một n i, không còn quan tâm đ n nhau. B n thân anh xét thấy tình c m vợ chồng không còn, nên anh đề nghị Tòa án gi i quy t cho anh được ly hôn với chị Trần Thị L.
Về con chung: Quá trình chung s ng anh chị có hai người con chung, cháu thứ nhất tên là Đỗ H i Đ, sinh ngày: 10/10/2006 và cháu thứ hai tên là Đỗ Thị Thu Ph, sinh ngày 03/8/2009. Hiện nay các cháu khỏe m nh bình thường, anh Thủy có nguyện vọng được tr c ti p nuôi dưỡng c hai cháu đ n khi các cháu trư ng thành đủ 18 tuổi, không yêu cầu chị Luy n ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài s n chung và công nợ chung: uá trình chung s ng anh chị không t o d ng được tài s n gì chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
uá trình gi i quy t v án, do chị Trần Thị L đi làm ăn xa, không thường xuyên có mặt t i địa phư ng, nên Tòa án không th c hiện được việc t ng đ t tr c ti p cho chị Luy n và Tòa án đã ti n hành xác minh, niêm y t các văn b n t t ng theo quy định của pháp luật.
Tòa án đã ti n hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp ti p cận không khai chứng cứ và hòa gi i, tuy nhiên Toà án không hòa gi i được về quan hệ hôn nhân vì vắng mặt bị đ n.
T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện o Thắng phát biểu ý ki n trong quá trình gi i quy t v án kể từ khi th lý cho đ n phiên tòa hôm nay: Th m phán, Hội đồng xét x đều th c hiện đúng các quy định của pháp luật: Về thủ t c T t ng dân s , xác định đúng quan hệ pháp luật, đúng tư cách người tham gia t t ng, thu thập chứng cứ và gi i quy t trong thời h n luật định.
Nguyên đ n chấp hành t t các quy định của pháp luật khi tham gia t t ng; ị đ n đã được Tòa án niêm y t hợp lệ các văn b n t t ng, quá trình gi i quy t v án thì bị đ n vắng mặt. Đề nghị Hội đồng xét x áp d ng kho n 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm b kho n 2 Điều 227; kho n 3 Điều 228; kho n 4 Điều 147 ộ luật t t ng dân s ; Nghị quy t 326/2016/U TV H14 ngày 30/12/2016 của y ban thường v u c hội x cho anh Đỗ Văn Th được ly hôn với chị Trần Thị L; Giao các cháu Đỗ H i Đ, sinh ngày: 10/10/2006 và cháu Đỗ Thị Thu Ph, sinh ngày 03/8/2009 cho anh Đỗ Văn Th được tr c ti p nuôi dưỡng cho đ n khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Luy n không ph i th c hiện ngh a v cấp dưỡng nuôi con chung, được đi l i thăm nom, tuyên án phí và quyền kháng cáo cho đư ng s theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH C A T A N:
au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án và th m tra t i phiên toà, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về thủ t c t t ng: Anh Đỗ Văn Th kh i kiện xin ly hôn với chị Trần Thị L. ị đ n có đăng ký hộ kh u thường trú t i xã uân Giao, huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai. Vì vậy đây là tranh chấp thuộc th m quyền gi i quy t của Tòa án nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai theo quy định t i Điều 28 và Điều 35 ộ luật t t ng dân s .
[2] Về quan hệ hôn nhân: uan hệ hôn nhân gi a anh Đỗ Văn Th và chị Trần Thị L là hợp pháp. uá trình chung s ng, anh chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, cuộc s ng không h nh phúc, chị Luy n đi làm ăn xa, thỉnh tho ng mới tr về nhà để thăm con, vợ chồng s ng ly thân từ tháng 5 năm 2019 đ n nay không còn quan tâm đ n nhau, mỗi người một n i. Trong quá trình gi i quy t v án, do chị Luy n không thường xuyên có mặt t i địa phư ng vì vậy Tòa án đã ti n hành xác minh và niêm y t đầy đủ các văn b n t t ng theo quy định của ộ luật t t ng dân s . Mâu thuẫn của vợ chồng anh Thủy đã được địa phư ng xác nhận là đúng s thật.
Vì vậy việc anh Thủy xin ly hôn với chị Luy n là có căn cứ, phù hợp với quy định t i Kho n 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Do chị Trần Thị L không thường xuyên có mặt t i địa phư ng, nên Tòa án không th c hiện được việc t ng đ t tr c ti p cho chị Luy n và Tòa án đã ti n hành xác minh, niêm y t các văn b n t t ng theo quy định của pháp luật. Vì vậy Tòa án xét x vắng mặt chị Luy n là phù hợp với quy định t i Điều 227 và Điều 228 ộ luật t t ng dân s .
[3] Về con chung: Anh chị có hai người con chung, cháu thứ nhất tên Đỗ H i Đ, sinh ngày: 10/10/2006, cháu thứ hai tên là Đỗ Thị Thu Ph, sinh ngày 03/8/2009. Hiện nay các cháu khỏe m nh bình thường, anh Thủy có nguyện vọng được tr c ti p nuôi dưỡng c hai cháu đ n khi các cháu trư ng thành đủ 18 tuổi, không yêu cầu chị Luy n ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
ét thấy, từ khi anh chị ly thân đ n nay thì c hai cháu Đường và Phư ng với anh Thủy và do anh cùng mẹ đẻ anh tr c ti p nuôi dưỡng chăm sóc. uá trình gi i quy t v án, chị Luy n vắng mặt t i địa phư ng nên Tòa án ph i niêm y t các văn b n t t ng cho đ n khi đưa v án ra xét x . Anh Thủy đã cung cấp đ n có xác nhận của địa phư ng về mức thu nhập của b n thân, hiện t i anh có nhà ổn định. Vì vậy cần ti p t c giao hai cháu Đỗ H i Đ và Đỗ Thị Thu Ph cho anh Thủy ti p t c nuôi dưỡng là phù hợp với quy định t i Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình và phù hợp với ý ki n của cháu Đường và cháu Phư ng. Do anh Thủy không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên không xem xét gi i quy t.
[4] Về tài s n chung và công nợ chung: uá trình gi i quy t v án và t i phiên tòa hôm nay, anh Thủy trình bầy vợ chồng chị không có tài s n chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu tòa án gi i quy t; Vì vậy Hội đồng xét x không đề cập gi i quy t.
[5] Về án phí: Anh Thủy ph i chịu án phí dân s s th m theo quy định của pháp luật;.
V á tr n,
Q ẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào kho n 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Kho n 4 Điều 147 ộ luật t t ng Dân s và Nghị quy t 326/2016/U TV H14 ngày 30/12/2016 của y ban thường v u c hội;
1. cho anh Đỗ Văn Th được ly hôn với chị Trần Thị L.
2. Về con chung: Giao các cháu Đỗ H i Đ, sinh ngày 10/10/2006 và cháu Đỗ Thị Thu Ph, sinh ngày 03/8/2009 cho anh Đỗ Văn Th được tr c ti p nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo d c cho đ n khi các cháu trư ng thành đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị L không ph i th c hiện ngh a v cấp dưỡng nuôi con chung.
au khi ly hôn, chị Trần Thị L có quyền, ngh a v thăm nom con chung mà không ai được c n tr .
3. Về án phí: Anh Đỗ Văn Th ph i chịu án phí dân s s th m là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào s tiền t m ứng án phí dân s s th m đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai s 0002570 ngày 14/6/2021 của Chi c c thi hành án dân s huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai; Anh Đỗ Văn Th đã nộp đủ tiền án phí dân s s th m.
Án x công khai s th m có mặt nguyên đ n, vắng mặt bị đ n. Nguyên đ n có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đ n có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm y t theo quy định của ộ luật t t ng dân s . Nơi nh n
| - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai; - VK ND huyện o Thắng (2); - THAD huyện o Thắng; - UBND xã uân Giao; - Đư ng s (02); - Lưu H , TA, VP . | TM. H I Đ N T S TH M TH M PH N - CH TỌA PHIÊN T A Trần Bích Thủy TM. H I Đ N T S TH M TH M PH N - CH TỌA PHIÊN T A Nguyễn Thị Hoàng Liên |