vanban.org

Bản án 46 — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị H;

Buộc bà Cao Thị Đ và ông V Văn D liên đ i trả cho bà Lê Thị H tiền hụi còn nợ là 93.308.000đ ch n mươi ba triệu ba trăm lẻ tám nghìn đồng . Không chấp nhận yêu cầu của bà Đ in trả dần m i tháng 500.000đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị H và Cao Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị H;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN LONG HOÀ
TÆNH VÓNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------
Baûn aùn soá: 46 /2017/DS-ST
Ngaøy: 03 / 8 /2017
V/v: tranh chấp hợp đồng
góp hụi.

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN LONG HOÀ, TỈNH VĨNH LONG

-Thành phần Hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm coù:

Thaåm phaùn - chuû toïa phieân toøa: bà Đặng Thị Ánh Bình

Caùc hoäi thaåm nhaân daân:

1.Ông Hồ Minh Hùng

2.Bà Nguyễn Thị Hồng Sen

- Thö kyù phieân toøa: bà Trần Mỹ Huyền, Thư ký Toøa aùn nhaân daân huyeän Long Hoà, tỉnh Vĩnh Long.

- Ñaïi dieän Vieän kieåm saùt nhaân daân huyeän Long Hoà tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Hồng Phấn –Kiểm sát viên.

Ngaøy 03 thaùng 8 naêm 2017, taïi truï sôû Tòa án nhân dân huyeän Long Hoà tieán haønh xeùt xöû sô thaåm coâng khai vuï aùn thuï lyù soá: 42/2017/TLST-DS ngaøy 07 tháng 4 năm 2017, veà tranh chấp hợp đồng góp hụi, theo Quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soá:118 /2017/QÑXXST-DS ngaøy 29 thaùng 7 naêm 2017, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1968

Địa chỉ : Số 156/9, ấp Phú Th 1, Đồng P, huyện Long H,tỉnh Vĩnh L.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị H là chị Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số 156/9, ấp Phú Th 1, Đồng P, huyện Long H, tỉnh Vĩnh L (theo văn bản ủy quyền ngày 25/4/2017).

2.Bị đơn: -Bà Cao Thị Đ, sinh năm 1964

-Ông V Văn D, sinh năm 1963 V ng

Cùng địa chỉ : ấp Phú Hòa 1, Đồng P, huyện Long H, tỉnh Vĩnh L

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 3 năm 2017 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lê Thị H là chị Nguyễn Thị Ngọc Y trình bày:

Bà Lê Thị H có tham gia góp hụi do bà Cao Thị Đ làm đầu thảo, bà H tham gia 04 dây hụi, cụ thể như sau :

-Hụi tháng 2.000.000đ, m ngày 12/4/2015 âm lịch, có 16 thành viên, m i tháng khui một lần, bà H tham gia 01 phần, đóng được 14 lần hụi sống v i số tiền là 19.682.000đ, hụi m n ngày 12/7/2016 âm lịch.

-Hụi tháng 2.000.000đ, m ngày 18/8/2015 al, có 16 thành viên, m i tháng khui một lần, bà H tham gia 02 phần, đóng được 18 lần hụi sống v i số tiền là 26.160.000đ, hụi m n 18/11/2016 âm lịch.

-Hụi tháng 3.000.000đ, m ngày 02/12/2015, có 16 thành viên, m i tháng khui một lần, bà H tham gia 01 phần, đóng được 06 lần hụi sống v i số tiền 13.466.000đ, hụi m n 02/3/2017 âm lịch.

-Hụi tuần 200.000đ, m ngày 18/12/2015 AL, có 20 thành viên, m i tuần khui một lần, bà H tham gia 10 phần, bà H đóng 01 lần v i số tiền 34.000.000đ.

T ng cộng 4 dây hụi bà Đ thi u bà H số tiền hụi sống 93.308.000đ, năm 2016 bà Đ vỡ hụi, bà H đòi nhiều lần nhưng bà Đ không trả. Do đó, bà H kh i kiện yêu cầu Cao Thị Đ và ông V Văn D phải trả cho bà H tiền hụi là 93.308.000đ, không yêu cầu trả l i.

Bà Đ làm đầu thảo hụi ông D chồng của bà Đ bi t, vì m i lần bà H đ n nhà bà Đ để khui hụi đều có mặt ông D nhà và bà Đ đ n nhà góp hụi của bà H thì bà Đ điện thoại kêu ông D đ n rư c về, thời gian trư c bà H có tham gia chơi hụi do bà Đ làm đầu thảo, bà H hốt hụi thì ông D và bà Đ cùng đ n nhà bà H giao tiền hụi. Do đó ông D cho rằng không bi t bà Đ làm hụi là không đúng.

-

n Cao Th Đ trình y :

Bà có làm đầu thảo hụi, bà Lê Thị H có tham gia như sau :

-Hụi tháng 2.000.000đ, m ngày 12/4/2015 al, có 16 thành viên, m i tháng khui một lần, bà H tham gia 01 phần, đóng được 14 lần hụi sống v i số tiền là 19.682.000đ, hụi m n ngày 12/7/2016 al.

- Hụi tháng 2.000.000đ, m ngày 18/8/2015 al, có 16 thành viên, m i tháng khui một lần, bà H tham gia 02 phần, đóng được 18 lần hụi sống v i số tiền là 26.160.000đ, hụi m n 18/11/2016 al

-Hụi tháng 3.000.000đ, m ngày 02/12/2015, có 16 thành viên, m i tháng khui một lần, bà H tham gia 01 phần, đóng được 06 lần hụi sống v i số tiền 13.466.000đ, hụi m n 02/3/2017 al.

-Hụi tuần 200.000đ, m ngày 18/12/2015 AL, có 20 thành viên, m i tuần khui một lần, bà H tham gia 10 phần, bà H đóng 01 lần v i số tiền 34.000.000đ.

T ng cộng 04 dây hụi bà còn thi u bà H số tiền 93.308.000đ, nay bà đồng ý trả cho bà H số tiền 93.308.000đ, nhưng in trả dần m i tháng 500.000đ cho đ n khi h t nợ.

Bà làm đầu thảo hụi ông D chồng của bà không bi t, tiền hụi mà bà thi u của bà H bà không có sử dụng chi ài trong gia đình mà do những người hốt hụi không đóng hụi ch t cho bà, nên bà không có tiền trả cho bà H. Bà và ông D sống chung từ năm 1984 đ n ngày vỡ hụi không có ly thân.

Ông V Văn D chồng bà Đ có nhận các thông báo của Tòa án, nhưng không tham gia giải quy t vụ án. Ngày 12/6/2017 Tòa án ti n hành lấy lời khai ông D thì ông D khai: ông và bà Đ chung sống v i nhau từ năm 1986. Bà Đ làm đầu thảo hụi ông không bi t nên ông không đồng ý cùng bà Đ trả nợ cho bà H. Vì bận công việc nên ông in được v ng mặt trong suốt quá trình giải quy t vụ án. Sau khi lấy lời khai ong, có đọc lại cho ông D nghe nhưng ông D không chịu ký tên vào biên bản lấy lời khai của Tòa án.

Do bị đơn in trả m i tháng 500.000đ và v ng mặt bị đơn ông D nên hòa giải không thành, Tòa án ti n hành m phiên tòa.

Tại phiên tòa: chị Y n là người đại diện hợp pháp cho bà H yêu cầu bà Đ và ông D phải có trách nhiệm trả cho bà H tiền hụi sống còn nợ là 93.308.000đ, không yêu cầu trả l i.

Bà Đ đồng ý trả cho bà H tiền hụi sống còn nợ là 93.308.000đ, nhưng in trả dần m i tháng 500.000đ cho đ n khi h t nợ.

Ông V Văn D v ng mặt lần thứ hai.

Ý kiến của Kiểm sát viên:

-Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng ét ử, thư ký:

Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quy t vụ án đ thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Hội đồng ét ử, Thư ký phiên tòa đ tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc ét ử sơ thẩm vụ án.

-Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: người tham gia tố tụng đ thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại các Điều 70, Điều 71,72 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Riêng đối v i bị đơn ông V Văn D chưa thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, ông D v ng mặt lần thứ hai nên Hội đồng ét ử ti n hành ét ử v ng mặt ông D là đúng quy định tại Điều 288 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

-Ý ki n về việc giải quy t vụ án:

Đề nghị Hội đồng ét ử căn cứ các Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 479 Bộ luật dân sự 2005; Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của ch nh phủ về họ, hụi, biêu phường. Điều 26 Nghị quy t 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của bà H. Buộc bà Đ và ông D trả cho bà H số tiền 93.308.000đ.

Về án ph dân sự sơ thẩm: Các bị đơn nộp theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

{1}Bà Lê Thị H kh i kiện yêu cầu bà Cao Thị Đ và ông V Văn D, cùng cư trú ấp Phú Hòa 1, Đồng Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long trả tiền hụi sống còn nợ là 93.308.000đ. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

{2}Bị đơn ông V Văn D đ được triệu tập hợp lệ đ n lần thứ hai nhưng vẫn v ng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án ti n hành ét ử v ng mặt ông D.

Về nội dung:

{1}Bà Lê Thị H kh i kiện đòi vợ chồng bà Cao Thị Đ và ông V Văn D phải trả tiền hụi 93.308.000đ. Bà Cao Thị Đ đồng ý trả cho bà H tiền hụi còn nợ là 93.308.000đ, nguyên đơn và bị đơn thống nhất được số tiền nợ nên không phải chứng minh theo Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.

{2}Xét yêu cầu của bà Đ xin trả dần m i tháng 500.000đ ét thấy: Trong quá trình hòa giải c như tại phiên tòa chị Y n đại diện cho bà H không đồng ý cho bà Đ trả dần hàng tháng. Việc quy định thời hạn trả nợ không thuộc thẩm quyền của Tòa án mà thuộc thẩm quyền của cơ quan Thi hành án, vì vậy yêu cầu in trả dần của bà Đ không có căn cứ để Hội đồng ét ử chấp nhận.

{3}Xét yêu cầu của ông D không đồng ý cùng bà Đ trả nợ cho bà H: bà Đ và ông D là vợ chồng, bà Đ khai làm đầu thảo hụi khoảng 05 năm nay lấy tiền huê hồng để chi ài trong gia đình. Ông D là chồng sống chung nhà v i bà Đ trong khi bà Đ làm đầu thảo hụi thời gian dài như vậy mà ông D khai không bi t là không có căn cứ chấp nhận.

Xét ý ki n của kiểm sát viên về việc giải quy t vụ án là có căn cứ chấp nhận.

Vì vậy buộc ông V Văn D liên đ i v i bà Cao Thị Đ trả cho bà Lê Thị H tiền hụi còn nợ là 93.308.000đ.

{4}Về án ph : Buộc bà Cao Thị Đ và ông V Văn D phải liên đ i nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm 5% đối v i số tiền phải trả cho bà H là 93.308.000đ 5% = 4.665.400đ làm tròn 4.665.000đ .

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 144, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 298 và Điều 479 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 29 Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Ch nh phủ về hụi, họ, biêu, phường; khoản 2 Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án ph , lệ ph Tòa án.

1.Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị H;

2.Buộc bà Cao Thị Đ và ông V Văn D liên đ i trả cho bà Lê Thị H tiền hụi còn nợ là 93.308.000đ ch n mươi ba triệu ba trăm lẻ tám nghìn đồng .

Không chấp nhận yêu cầu của bà Đ in trả dần m i tháng 500.000đ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đ n khi thi hành án ong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành theo mức l i suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng v i thời gian chậm trả.

3.Về án ph : buộc bà Cao Thị Đ và ông V Văn D phải liên đ i nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm là 4.665.000đ Bốn triệu sáu trăm sáu mươi lăm nghìn đồng .

Bà Lê Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 2.333.000đ ( Hai triệu ba trăm ba mươi ba nghìn đồng theo biên lai thu tiền số 0000583 ngày 07/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4.Về quyền kháng cáo: các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự v ng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo t nh từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. N i nhận:

Cỡ chữ