- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hà Diễm M được ly hôn với anh Nguyễn Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2025/HNGĐ-ST Ngày: 11 - 4 - 2025 V/v: “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ – KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu In
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đoàn Thị Liễu
Ông Trƣơng Hoài Khanh
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 11 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 42/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025, về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Hà Diễm M, sinh năm 1995 (có mặt);
Địa chỉ: tổ 11, ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1994 (vắng mặt);
Địa chỉ: số 79, đường N, phường L, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 22/11/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Hà Diễm M thống nhất trình bày: Chị M và anh Nguyễn Minh Đ tự quen nhau, chung sống có tổ chức lễ cưới năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố R, tỉnh Kiên Giang ngày 22/6/2017.
Nguyên nhân xin ly hôn: Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến khoảng năm 2024 vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, anh Đ không quan tâm chăm sóc gia đình, nên thường xuyên xảy ra cự cãi bất hòa. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2024 đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị M làm đơn xin ly hôn với anh Đ.
- Về con chung: Chị M xác định vợ chồng chung sống có 02 người con chung tên Nguyễn Ngân H, sinh ngày 02/10/2017 và Nguyễn Minh Đ1, sinh ngày 16/5/2023. Chị M yêu cầu nuôi dưỡng 02 người con chung, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị M xác định không có.
* Bị đơn anh Nguyễn Minh Đ đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định xét xử; quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng anh Nguyễn Minh Đ không có ý kiến trình bày và vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn anh Nguyễn Minh Đ vẫn vắng mặt không rõ lý do và nguyên đơn đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Minh Đ.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Hà Diễm M khởi kiện xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung với anh Nguyễn Minh Đ. Do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Diễm M và anh Nguyễn Minh Đ kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, chung sống có tổ chức lễ cưới vào năm 2017, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật và được Ủy ban nhân dân phường L, thành phố R, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 22/6/2017, nên theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đây là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên nhân xin ly hôn chị M xác nhận là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, anh Đ không quan tâm chăm sóc gia đình, nên thường xuyên xảy ra cự cãi, bất hòa. Mặc dù chị M và anh Đ đã tự hòa giải để đoàn tụ nhiều lần nhưng không có kết quả, mâu thuẩn vợ chồng càng trở nên sâu sắc, và anh chị đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2024 đến nay. Nay chị M xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên yêu cầu được ly hôn với anh Đ.
Phía anh Đ không có ý kiến theo yêu cầu xin ly hôn của chị M.
Hội đồng xét xử xét thấy, vợ chồng chị M và anh Đ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau để xây dựng mái ấm gia đình bền vững, hạnh phúc; thời gian anh, chị sống ly thân nhưng vẫn không hàn gắn được tình cảm vợ chồng và tình trạng hôn nhân giữa anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận cho chị M được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Chị M xác định vợ chồng chung sống có 02 người con chung tên Nguyễn Ngân H, sinh ngày 02/10/2017 và Nguyễn Minh Đ1, sinh ngày 16/5/2023. Chị M yêu cầu nuôi dưỡng 02 người con chung, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, kể từ khi ly thân đến nay thì cháu H và cháu Đ1 đang sống chung với chị M; đồng thời tại bản trình bày nguyện vọng cháu H có nguyện vọng muốn sống với mẹ nếu cha mẹ ly hôn, Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Nguyễn Ngân H và cháu Nguyễn Minh Đ1 cho chị M tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng. Chị M không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị M xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Do anh Nguyễn Minh Đ không có ý kiến tại Tòa án về vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung; nếu sau này có phát sinh tranh chấp về các vấn đề trên anh Đ có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.
Về án phí: Nguyên đơn chị Hà Diễm M phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 56, 57, 58, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hà Diễm M được ly hôn với anh Nguyễn Minh Đ.
2/ Về con chung: Giao 02 người con chung tên Nguyễn Ngân H, sinh ngày 02/10/2017 và Nguyễn Minh Đ1, sinh ngày 16/5/2023 cho chị M tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị M không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Anh Nguyễn Minh Đ được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
3/ Về tài sản chung: Chị M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4/ Về nợ chung: Chị M xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
5/ Về án phí: Buộc chị Hà Diễm M phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, chị M được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007896 ngày 11/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 11/4/2025). Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND Tp. Rạch Giá; - Chi cục THA dân sự Tp. Rạch Giá; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRẦN THU IN |