- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kim L ly hôn Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Kim L về việc yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2025/HNGĐ-ST Ngày: 08-12-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Võ Thu Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Ngô Hồng Điệp;
2. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng;
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Sang – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Tây Ninh
Ngày 08 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 116/2025/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim L, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp T, xã N, tỉnh V, tạm trú: Ấp 10, xã Long Cang, tỉnh Tây Ninh. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp T, xã N, tỉnh V, tạm trú: Ấp 11, xã Long Cang, tỉnh Tây Ninh. (có yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo lời trình bày của nguyên đơn bà Nguyễn Kim L cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nội dung vụ án như sau:
Bà L và ông C tổ chức đám cưới vào 1997. Hôn nhân của vợ chồng bà L là tự nguyện, vợ chồng bà L có tìm hiểu nhau trước khi tiến tới hôn nhân, thời gian tìm hiểu nhau khoảng 01 năm. Vợ chồng có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Thạnh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 061/2012 ngày 20/6/2012. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được đến năm 2023. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, bà L và ông C nhiều lần cãi nhau, trong lúc cãi nhau ông C đánh bà L. Vợ chồng sống ly thân 01 năm nay. Bà L nhận thấy vợ chồng không có khả năng hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông C.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thái H, sinh ngày 31/5/1998, hiện nay đã trưởng thành nên bà L không có yêu cầu gì về con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Văn C. Ông C không có ý kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiện của bà L và cũng không đến Tòa án giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Nguyễn Kim L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn C có nơi cư trú tại ấp 11, xã Long Cang, tỉnh Tây Ninh, căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Tây Ninh.
Bị đơn ông Nguyễn Văn C có yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ Khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành hành xét xử vắng mặt bị đơn ông C.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Kim L và ông Nguyễn Văn C có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Thạnh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nên xác định hôn nhân của vợ chồng bà là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong đời sống nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, trong khi vợ chồng phát sinh mâu thuẫn thì ông C còn đánh bà L. Bà L giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Còn về phía ông C, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông C nhưng ông C không đến tham gia hòa giải và không đưa ra phương án khắc phục mâu thuẫn. Qua đó, có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà L và ông C không còn, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không được đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L với ông C.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thái H, sinh ngày 31/5/1998, hiện nay đã trưởng thành nên bà L không có yêu cầu gì về con chung. Ông C không có ý kiến gì về con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L trình bày vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung, ông C không có ý kiến gì về nội dung này nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà L phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Khoản 1 Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Kim L về việc yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Nguyễn Văn C.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Kim L được ly hôn với ông Nguyễn Văn C.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Kim L phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005402 ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tây Ninh;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 6 – Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
(đã ký)
- UBND xã N, tỉnh V;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, lưu án văn.
Nguyễn Võ Thu Xuân THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Võ Thu Xuân
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Khu vực 6 – Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - UBND xã Long Cang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Võ Thu Xuân |