vanban.org

Bản án 46/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị H: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 46/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26-8-2025.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Thiện Lai; ông Trịnh V n Bé.

Thư ký phiên tòa: bà Lê Nguyễn h ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: ông Lê Trần Long, Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 n m 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 330/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 n m 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 37/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 n m 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 109/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 n m 2025 giữa các đ ng sự:

Nguyên đơn: bà Đinh Thị H, sinh n m 1991; địa chỉ: xóm 06, xã GH, huyện GV, tỉnh Ninh Bình; địa chỉ liên l c: số 373, đ ờng LVK, ph ờng HT, Q12, thành phố Hồ Chí Minh (có đ n xin vắng mặt).

Bị đơn: ông Lê V n Đ, sinh n m 1987; địa chỉ: ấp BQ, xã HA, huyện C M (nay là ấp BQ, xã HA), tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i ki n v các i khai nguyên đơn b Đinh Thị H tr nh b y:

Bà và ông Lê V n Đ tự tìm hiểu tiến tới hôn nhân vào n m 2015, có tổ chức đám c ới, đ ợc gia đình hai bên chấp thuận, có đ ng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân (UBND) xã HA, huyện CM tỉnh An Giang vào 10/5/2019 (nay là UBND xã HA, tỉnh An Giang). Vợ chồng chung sống đến đầu n m 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chồng th ờng xuyên cờ b c, không quan tâm, ch m sóc gia đình dẫn đến th ờng xuyên cãi vả, mỗi lần cự cãi chồng th ờng bỏ nhà đi và cho rằng không muốn tiếp tục chung sống với bà. Đến tháng 02/2025 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân cho đến nay. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Lê V n Đ.

Về con chung: bà H và ông Đ có 01 con chung tên Lê Thị Bảo N, sinh ngày 02/02/2016 hiện đang sống mẹ. Bà H yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đ n ông Lê V n Đ đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đ n khởi kiện của bà H.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Vi c tuân theo pháp uật trong th i gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.

* Vi c tuân theo pháp uật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Đối với nguyên đ n: Bà Định Thị H, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với bị đ n: Ông Lê V n Đ, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình, đề xuất;

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đinh Thị H đối với ông Lê V n Đ.

Về con chung: Bà Đinh Thị H đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung tên Lê Thị Bảo N, sinh ngày 02/02/2016, ông Lê V n Đ không phải cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

[1]. Bà Đinh Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê V n Đ. Ông Đ có n i c trú t i ấp Bình Quới, xã Hòa An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, nay là ấp Bình Quới, xã Hội An, tỉnh An Giang. C n cứ Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật t pháp ng ời ch a thành niên, Luật há sản, Luật Hòa giải, đối tho i t i Tòa án, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang.

. Nguyên đ n bà Đinh Thị H có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Lê V n Đ đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà Đinh Thị H và ông Lê V n Đ xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống v i nhau vào n m 2015, đến n m 2019 có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông, bà đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà H trình bày vợ chồng số đến n m 2021 thì mâu thuẫn nguyên nhân là do chồng th ờng xuyên cờ b c, không quan tâm, ch m sóc gia đình dẫn đến th ờng xuyên cãi vả, mỗi lần cự cãi chồng th ờng bỏ nhà đi và cho rằng không muốn tiếp tục chung sống với bà. Đến tháng 02/2025 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân cho đến nay không tới lui th m nhau. Bà H yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông Lê V n Đ. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Lê V n Đ đã đ ợc tòa án tống Đ thông báo thụ lý vụ án về việc bà H khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của bà H, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tới lui th m nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, bà H xác định không còn tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đinh Thị H là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình n m 2014.

. Về con chung: Bà Đinh Thị H xác định bà và ông Lê V n Đ có 01 con chung tên Lê Thị Bảo N, sinh ngày 02/02/2016. Hiện nay cháu N đang sống với Bà H. Bà H yêu cầu đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung, bà không cấp d ỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay bà H là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống với bà H, cháu N vẫn phát triển bình th ờng về thể chất, tinh thần và đ ợc bà H t o điều kiện cho đi học. Do đó, cần để bà H tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình cũng nh nguyễn vọng của con.

Do bà Đinh Thị H không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

. Về tài sản chung, nợ chung: do bà H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

. Về án phí: bà Đinh Thị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

V các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Khoản 2, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật t pháp ng ời ch a thành niên, Luật há sản, Luật Hòa giải, đối tho i t i Tòa án;

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị H:

Về hôn nhân: Cho bà Đinh Thị H đ ợc ly hôn với ông Lê V n Đ.

Về con chung: Bà Lê Thị H đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung tên Lê Thị Bảo N, sinh ngày 02/02/2016, ông Lê V n Đ không phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà Đinh Thị H cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở ông Lê V n Đ trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ng ời thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật quy định.

Về án phí: Bà Đinh Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n) theo biên lai thu số 0024408 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (nay kà hòng thi hành án dân sự khu vực 11, tỉnh An Giang) cấp ngày 04 tháng 4 n m 2025. Bà H đã nộp đủ.

Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ