- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 46/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26-8-2025. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông h m V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Thiện Lai; ông Trịnh V n Bé.
Thư ký phiên tòa: bà Lê Nguyễn h ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: ông Lê Trần Long, Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 n m 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 330/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 n m 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 37/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 n m 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 109/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 n m 2025 giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: bà Đinh Thị H, sinh n m 1991; địa chỉ: xóm 06, xã GH, huyện GV, tỉnh Ninh Bình; địa chỉ liên l c: số 373, đ ờng LVK, ph ờng HT, Q12, thành phố Hồ Chí Minh (có đ n xin vắng mặt).
Bị đơn: ông Lê V n Đ, sinh n m 1987; địa chỉ: ấp BQ, xã HA, huyện C M (nay là ấp BQ, xã HA), tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i ki n v các i khai nguyên đơn b Đinh Thị H tr nh b y:
Bà và ông Lê V n Đ tự tìm hiểu tiến tới hôn nhân vào n m 2015, có tổ chức đám c ới, đ ợc gia đình hai bên chấp thuận, có đ ng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân (UBND) xã HA, huyện CM tỉnh An Giang vào 10/5/2019 (nay là UBND xã HA, tỉnh An Giang). Vợ chồng chung sống đến đầu n m 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chồng th ờng xuyên cờ b c, không quan tâm, ch m sóc gia đình dẫn đến th ờng xuyên cãi vả, mỗi lần cự cãi chồng th ờng bỏ nhà đi và cho rằng không muốn tiếp tục chung sống với bà. Đến tháng 02/2025 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân cho đến nay. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Lê V n Đ.
Về con chung: bà H và ông Đ có 01 con chung tên Lê Thị Bảo N, sinh ngày 02/02/2016 hiện đang sống mẹ. Bà H yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đ n ông Lê V n Đ đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đ n khởi kiện của bà H.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Vi c tuân theo pháp uật trong th i gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
* Vi c tuân theo pháp uật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đ n: Bà Định Thị H, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với bị đ n: Ông Lê V n Đ, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình, đề xuất;
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đinh Thị H đối với ông Lê V n Đ.
Về con chung: Bà Đinh Thị H đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung tên Lê Thị Bảo N, sinh ngày 02/02/2016, ông Lê V n Đ không phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
[1]. Bà Đinh Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê V n Đ. Ông Đ có n i c trú t i ấp Bình Quới, xã Hòa An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, nay là ấp Bình Quới, xã Hội An, tỉnh An Giang. C n cứ Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật t pháp ng ời ch a thành niên, Luật há sản, Luật Hòa giải, đối tho i t i Tòa án, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang.
. Nguyên đ n bà Đinh Thị H có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Lê V n Đ đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Đinh Thị H và ông Lê V n Đ xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống v i nhau vào n m 2015, đến n m 2019 có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông, bà đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà H trình bày vợ chồng số đến n m 2021 thì mâu thuẫn nguyên nhân là do chồng th ờng xuyên cờ b c, không quan tâm, ch m sóc gia đình dẫn đến th ờng xuyên cãi vả, mỗi lần cự cãi chồng th ờng bỏ nhà đi và cho rằng không muốn tiếp tục chung sống với bà. Đến tháng 02/2025 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân cho đến nay không tới lui th m nhau. Bà H yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông Lê V n Đ. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Lê V n Đ đã đ ợc tòa án tống Đ thông báo thụ lý vụ án về việc bà H khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của bà H, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tới lui th m nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, bà H xác định không còn tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đinh Thị H là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình n m 2014.
. Về con chung: Bà Đinh Thị H xác định bà và ông Lê V n Đ có 01 con chung tên Lê Thị Bảo N, sinh ngày 02/02/2016. Hiện nay cháu N đang sống với Bà H. Bà H yêu cầu đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung, bà không cấp d ỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay bà H là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống với bà H, cháu N vẫn phát triển bình th ờng về thể chất, tinh thần và đ ợc bà H t o điều kiện cho đi học. Do đó, cần để bà H tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình cũng nh nguyễn vọng của con.
Do bà Đinh Thị H không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: do bà H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
. Về án phí: bà Đinh Thị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
V các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Khoản 2, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật t pháp ng ời ch a thành niên, Luật há sản, Luật Hòa giải, đối tho i t i Tòa án;
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị H:
Về hôn nhân: Cho bà Đinh Thị H đ ợc ly hôn với ông Lê V n Đ.
Về con chung: Bà Lê Thị H đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung tên Lê Thị Bảo N, sinh ngày 02/02/2016, ông Lê V n Đ không phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Đinh Thị H cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở ông Lê V n Đ trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ng ời thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật quy định.
Về án phí: Bà Đinh Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n) theo biên lai thu số 0024408 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (nay kà hòng thi hành án dân sự khu vực 11, tỉnh An Giang) cấp ngày 04 tháng 4 n m 2025. Bà H đã nộp đủ.
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND khu vực 11, tỉnh An Giang; - hòng THADS khu vực 11, tỉnh An Giang; -UBND xã Hội An; -Các đ ng sự; -L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án s thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng m i, lao động. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình n m 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i n m 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm ba ng ời, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có n m ng ời, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi n m thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp của ng ời ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, tổ chức thì ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ của c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ng ời đ i diện hợp pháp của nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng ời đ i diện theo pháp luật hay là ng ời đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng ời đó với nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn V n A trú t i... là ng ời đ i diện theo pháp luật của nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng ời đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n (V n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi khi có ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là Luật s thì ghi là Luật s của V n phòng luật s nào và thuộc Đoàn luật s nào); nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp của ng ời ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, của c quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đ n; yêu cầu độc lập, đề nghị của ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đ ng sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những c n cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đ ng sự; yêu cầu, đề nghị của c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng ời khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đ ng sự; ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc tr ờng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng tr ờng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, t ng tự pháp luật, nguyên tắc c bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ờng hợp mà ghi rõ các c n cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ờng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ờng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng bị hủy; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng của bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn D ng (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi n m ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |