vanban.org

Bản án 46/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Ông Hồ Ngọc Q được ly hôn với bà Nguyễn Hồng D.

Về con chung: Tiếp tục giao con chung Hồ Ngọc L, sinh ngày 11/3/2010 cho bà Nguyễn Hồng D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Hồ Ngọc Q có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Q yêu cầu ly hôn bà D"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Ông Hồ Ngọc Q được ly hôn với bà Nguyễn Hồng D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2025/HNGĐ-ST
Ngày 28 – 8 – 2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trương Công Minh

Bà Vũ Thị Mỹ Linh

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nguyên– Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân khu vực 1- Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 28 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1-Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 334/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Ngọc Q, sinh năm: 1979. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/10/2022. Địa chỉ: Số 412 đường C, Khóm 2, Phường 9, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Nay là Phường A, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt).

Bị đơn: Bà Nguyễn Hồng D, sinh năm: 1985. Số CMND xxxxxxxxx cấp ngày 30/12/2002 Địa chỉ: Số 412, đường C, khóm 2, phường 9, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Nay là Số 412, đường C, khóm 16, phường A, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 06/6/2025, bản tự khai của nguyên đơn, ông Hồ Ngọc Q trình bày: Ông và bà Nguyễn Hồng D, kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau vào ngày 13/10/2004. Thời gian đầu hạnh phúc, nhưng do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên dẫn đến mâu thuẫn, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm không còn. Ông Hồ Ngọc Q yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Hồng D.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Hồ Ngọc L, sinh ngày 11/3/2010, hiện đang sống cùng bà D. Khi ly hôn ông Q đồng ý giao cháu L cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng tự thoả thuận.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bà Nguyễn Hồng D thông báo thụ lý về nội dung yêu cầu khởi kiện của ông Q. Bà Nguyễn Hồng D không đến Tòa án theo triệu tập cũng không gửi văn bản ý kiến của bà đối với yêu cầu khởi kiện của ông Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Bà Nguyễn Hồng D và ông Hồ Ngọc Q kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau, nay là Ủy ban nhân dân xã Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau vào ngày 13/10/2004, đúng quy định của pháp luật. Ông Q yêu cầu ly hôn với bà D. Quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp được xác định là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Đối với ông Hồ Ngọc Q có đơn yêu cầu không hòa giải vụ án và yêu cầu xét xử vắng mặt ông. Đối với bà Nguyễn Hồng D đã được tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng để triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đến lần thứ hai và triệu tập để tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai nhưng đều vắng mặt. Nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án được và Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Q và bà D theo quy định tại Điều 207 và Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Ông Q và bà D có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau, nay là Ủy ban nhân dân xã Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau vào ngày 13/10/2004. Ông Q yêu cầu ly hôn do bất đồng quan điểm dẫn đến mâu thuẫn, nay ông Q không còn tình cảm với bà D. Bà D không có ý kiến phản đối, không yêu cầu hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Cả hai không còn chung sống vợ chồng, không ai quan tâm ai, thể hiện mục đích hôn nhân của ông, bà không đạt được. Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông Q được ly hôn với bà D.

Về con chung: Có 01 người con chung tên Hồ Ngọc L, sinh ngày 11/3/2010, hiện đang sống cùng bà D. Khi ly hôn ông Q đồng ý tiếp tục giao cháu L cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Bà D không phản đối, để đảm bảo ổn định cuộc sống của con chung nên chấp nhận yêu cầu này của ông Q. Ông Q yêu cầu tự thoả thuận trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Q xác định thống nhất xác định không có nợ chung và không có tài sản chung. Không yêu cầu giải quyết. Bà D không yêu cầu. Đến nay, không có cơ quan, tổ chức nào yêu cầu Tòa án xem xét trách nhiệm trả nợ của ông Q và bà D nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình ông Q phải nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 28, 147, 207, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí.

Về hôn nhân: Ông Hồ Ngọc Q được ly hôn với bà Nguyễn Hồng D.

Về con chung: Tiếp tục giao con chung Hồ Ngọc L, sinh ngày 11/3/2010 cho bà Nguyễn Hồng D trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Hồ Ngọc Q có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Hồ Ngọc Q phải nộp. Ngày 10/6/2025 ông Hồ Ngọc Q đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008534 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 1- Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ