vanban.org

Bản án 46/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình Tuyên án 09/07/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b : ị c o Ngô Văn D phạm tội “C ý gây thương tích”

Về hình phạt: Xử phạt bị c o Ngô Văn D 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù tháng tù cho hưởng n treo. Thời gian thử th ch 04 (b n) năm 06 (sáu) tháng kể từ ngày tuyên n sơ thẩm (09/7/2024). Giao bị c o Ngô Văn D cho Ủy ban nhân dân xã M, huyện K, tỉnh Th i Bình theo dõi, qu n lý, gi o dục trong thời gian … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo Ngô Văn Dương phạm tội “Cố ý gây thương tích” - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b : ị c o Ngô Văn D phạm tội “C ý gây thương tích”
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 46/2024/HS-ST.
Ngày 09/7/2024.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

Thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Tuấn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. à Nguyễn Thị Như Trang;

2. à Đoàn Thị Duyên.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: à Nguyễn Thị Thanh ình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Th i ình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thìn- Kiểm s t viên.

Ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Tòa n nhân dân huyện Kiến Xương, huyện Kiến Xương, tỉnh Th i ình xét xử sơ thẩm công khai vụ n hình sự thụ lý s : 36/2024/HSST ngày 15 th ng 5 năm 2024. Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 39/2024/QĐST - HS ngày 29 tháng 5 năm 2024 đ i với bị c o:

Họ và tên: Ngô Văn D, sinh năm 1988.

Nơi sinh: xã Minh Q, huyện K, tỉnh Th i ình. Nơi cư trú: thôn N, xã M, huyện Kiến Xương, tỉnh Th i ình. Dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn gi o: Không; qu c tịch: Việt Nam; Trình độ văn hóa: Lớp 12/12 Nghề nghiệp: Lao động tự do; con ông Ngô Văn Đ và bà Nguyễn Thị X; vợ: Đặng Thị T (đã ly hôn); Có 01 con, sinh năm 2016; Tiền n, tiền sự: Không. ị c o bị p dụng biện ph p ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú theo Lệnh s 12a ngày 27/5/2024 của Toà n nhân dân huyện Kiến Xương. (có mặt).

* Bị hại:

- Ông Ngô Văn T, sinh năm 1968. (có mặt).

Trú tại: thôn N, xã M, huyện K, tỉnh Th i ình.

* Người làm chứng:

- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1961. (vắng mặt).

- Anh Ngô Văn V, sinh năm 1990. (vắng mặt).

- Anh Ngô Văn T, sinh ăm 1990. (vắng mặt).

- Ông Lê Trọng N, sinh năm 1958. (vắng mặt).

- à Nguyễn Thị X, sinh năm 1965. (có mặt).

- Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1970. (vắng mặt).

- à Nguyễn Thị M, sinh năm 1968. (vắng mặt).

Đều trú tại: thôn N, xã M, huyện K, tỉnh Th i ình.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Qua c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n và qu trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau: Ngô Văn D và ông Ngô Văn T, đều trú tại thôn N, xã M, huyện K, tỉnh Th i ình là chú ch u ruột nhưng do ông T và D có mâu thuẫn nội bộ trong gia đình từ nhiều năm trước do đó hai bên không đi lại quan hệ gì với nhau. Kho ng 11 giờ 30 phút ngày 14/01/2024, do bức xúc về việc ông T cư xử đ i với D nên D sử dụng tài kho n mạng xã hội Facebook “Long Thiên” đăng nội dung “ông T ah, ông đừng bắt nạt ai, có gì ông gọi cho tôi” rồi tắt điện thoại đi ngủ trưa.

Kho ng 12 giờ cùng ngày 14/01/2024, sau khi ăn giỗ ở nhà ông Ngô Văn N ở cùng thôn, ông T về nhà nghỉ trưa tại gia đình, thì bà Nguyễn Thị M là vợ ông T nói với ông T “Hôm nay, ông ra nhà ông N nói gì mà để thằng D nhắn tin chửi ông vậy”. Thấy bà M nói vậy, ông T đi sang nhà anh Ngô Văn T (là con trai ông T) để mượn điện thoại của T có s điện thoại 0376200288 để gọi vào s điện thoại của D. Ông T nói với D “mày có phải thằng D nhà Đ không, mày có ở nhà, ra ngõ nhà ông T (ông T ở thôn N) để đánh nhau”. Sau đó, ông T lấy 01 đoạn tuýp sắt dài 1,15m, đường kính 02cm tại nhà cầm theo đến vị trí hẹn gặp D. Kho ng 05 phút sau, khi D đang đứng ở sân nhà mình thì nhìn thấy ông T cầm đoạn tuýp sắt trên tay đi về hướng nhà mình, nên D cũng lấy 01 đoạn tuýp sắt dài kho ng 01m tại nhà D rồi cầm trên tay đi ra ngõ hướng ông Thông. Khi ông T và D gặp nhau, ông T nói với D “Mày thích đánh nhau à” D tr lời “Ông làm gì thì ông làm đi”. Thấy D nói vậy thì ông T cầm đoạn tuýp sắt bằng hai tay vụt 01 c i hướng vào chân tr i của D nhưng D né tr nh được. D sử dụng tuýp sắt đ nh một c i hướng từ trên xu ng dưới hướng về ông T thì ông T đưa tay trái lên đỡ thì bị D đ nh trúng vào tay tr i và gò m tr i. D tiếp tục dùng tuýp sắt đ nh 01 c i nữa trúng vào vùng đầu bên ph i của ông T. Khi thấy ông T không đ nh lại và được mọi người can ngăn nên D cầm đoạn tuýp sắt đi về nhà, còn ông T tự đi bộ về nhà. Ông T được anh Nguyễn Văn X trú tại thôn N, xã M, huyện Kiến Xương cùng Ngô Văn T đưa đi kh m, sơ cứu tại Phòng kh m đa khoa xã Quang Trung, huyện Kiến Xương và sau đó tiếp tục đưa đi chữa trị thương tích tại ệnh viện đa khoa huyện Kiến Xương. Hậu qu ông T bị gãy xương ở cẳng tay tr i ph i mổ đóng đinh, r ch gò m bên tr i khâu 06 mũi, r ch da vùng đầu bên ph i khâu 03 mũi.

Tại b n kết luận gi m định tổn thương trên cơ thể người s ng s 68/KLTTCT-TTPY ngày 23/02/2024 của Trung tâm ph p y tỉnh Th i ình. Phần kết luận ghi:

C c kết qu chính: Gò m có vết sẹo nhỏ; Vùng th i dương ph i có vết sẹo nhỏ; Mặt sau ½ dưới cẳng tay tr i có vết sẹo mổ nhỏ; Gẫy 1/3 dưới xương quay trái.

Căn cứ thông tư s 22/2019/TT- YT ngày 28 th ng 8 năm 2019 của ộ y tế quy định tỉ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong gi m định ph p y, gi m định ph p y tâm thần x c định. Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của từng thương tích đ i với Ngô Văn T tại thời điểm gi m định là 13%. Cơ chế hình thành thương tích là do vật tày gây nên.

Tại n kết luận gi m định bổ sung tổn thương cơ thể trên người s ng s 150/KLTTCT-TTPY ngày 01/4/2024 của trung tâm ph p y tỉnh Th i ình đ i với ông Ngô Văn Thông, phần kết kết luận ghi:

C c kết qu chính: Gò m tr i có vết sẹo nhỏ; Vùng th i dương ph i có vết sẹo nhỏ; Mặt sau ½ dưới cẳng tay tr i có vết sẹo mổ nhỏ; Gẫy 1/3 dưới xương quay tr i.

Căn cứ thông tư s 22/2019/TT- YT ngày 28 th ng 8 năm 2019 của ộ y tế quy định tỉ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong gi m định ph p y, gi m định ph p y tâm thần x c định: Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của từng thương tích đ i với Ngô Văn T tại thời điểm gi m định bổ sung là 13%.

* Về tr ch nhiệm dân sự: Ông Ngô Văn T yêu cầu bồi thường tiền chi phí chữa trị, tiền ngày công ông không lao động được và chi phí kh c là 17.000.000 đồng.

Ngày 27/5/2024, bị c o Ngô Văn D nộp s tiền 17.000.000 đồng để bồi thường thiệt hại cho ông Ngô Văn T tại Chi cục thi hành n dân sự huyện Kiến Xương.

Ngày 08/7/2024, ông Ngô Văn T có đơn xin miễn tr ch nhiệm hình sự đ i với bị c o Ngô Văn D.

Tại b n c o trạng s 31/CT - VKSKX ngày 30/5/2023 của Viện Kiểm s t nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Th i ình truy t bị c o Ngô Văn D về tội về tội “C ý gây thương tích” theo quy định tại điểm đ kho n 2 (thuộc trường hợp quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự) Điều 134 ộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Th i ình vẫn giữ nguyên quyết định truy t bị c o Ngô Văn D về tội danh và điều luật như nội dung b n c o trạng đã truy t . Trong phần tranh luận đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên b bị c o Ngô Văn D phạm tội “C ý gây thương tích”

Căn cứ vào điểm đ Kho n 2 Điều 134 (thuộc trường hợp quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự); điểm b, s kho n 1, 2 Điều 51; Điều 65; Điều 47: Điều 50 ộ luật hình sự; điểm c kho n 2 Điều 106 ộ luật t tụng Hình sự. Điều 590 ộ luật dân sự; điểm a, c kho n 1, Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Qu c Hội.

Về hình phạt: Xử phạt bị c o Ngô Văn D 02 năm 03 tháng đến 02 năm 06 tháng tù cho hưởng n treo. Thời gian thử th ch 04 năm 06 tháng đến 05 năm kể từ ngày tuyên n sơ thẩm.

Giao bị c o Ngô Văn D cho Ủy ban nhân dân xã M, huyện K, tỉnh Th i Bình theo dõi, qu n lý, gi o dục trong thời gian thử th ch.

Về tr ch nhiệm dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của bị c o bồi thường tiền chi phí chữa trị, tiền ngày công không lao động được và chi phí kh c là 17.000.000 đồng cho ông Ngô Văn T.

Về vật chứng: Tịch thu 01 đoạn tuýp sắt dài 1,15m, màu x m, hình trụ tròn, đường kính 02cm là hung khí ông Ngô Văn T dùng để đ nh Ngô Văn D.

Án phí: ị c o Ngô Văn D ph i chịu n phí hình sự sơ thẩm.

Phần tranh luận bị c o, bị hại không tranh luận đ i với luận tội của đại diện Viện kiểm s t đề nghị tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận thấy như sau:

[1] Về tính hợp ph p của c c hành vi, quyết định t tụng: Hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Kiến Xương, Điều tra viên; Viện kiểm s t nhân dân huyện Kiến Xương, Kiểm s t viên trong qu trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong ộ luật T tụng hình sự. Qu trình điều tra, truy t và tại phiên tòa, bị c o, bị hại không có khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, c c hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp ph p.

[2] Về chứng cứ x c định có tội: Tại phiên tòa hôm nay bị c o đã khai nhận: Kho ng 12 giờ 45 phút ngày 14/01/2024 tại đường thôn thuộc thôn N, xã M, huyện Kiến Xương, tỉnh Th i ình do có mâu thuẫn từ trước giữa Ngô Văn D và ông Ngô Văn T là chú ruột của D dẫn đến D đã sử dụng 01 đoạn tuýp sắt đ nh hai ph t từ trên xu ng dưới về phía ông T, một ph t trúng vào tay tr i và gò m tr i, 01 ph t trúng vào vùng đầu bên ph i của ông T. Hành vi phạm tội của bị c o còn được chứng minh bằng c c tài liệu, chứng cứ sau: Đơn trình b o và lời khai của bị hại ông Ngô Văn T, sinh năm 1968 trú tại thôn N, xã M, huyện Kiến Xương, tỉnh Th i ình; o c o vụ việc của Công an xã M, huyện Kiến Xương, tỉnh Th i ình ngày 16/02/2024; iên b n kiểm tra, x c định nơi x y ra vụ việc, sơ đồ hiện trường nơi x y ra vụ việc tại thôn N, xã M, huyện Kiến Xương, tỉnh Th i ình; n kết luận gi m định tổn thương trên cơ thể người s ng s 68/KLTTCT-TTPY ngày 23/02/2024 của Trung tâm ph p y tỉnh Th i ình. n kết luận gi m định bổ sung tổn thương cơ thể trên người s ng s 150/KLTTCT-TTPY ngày 01/4/2024 của Trung tâm ph p y tỉnh Th i ình đ i với ông Ngô Văn T, sinh năm 1968 trú tại thôn N, xã M, huyện K, tỉnh Th i Bình; iên b n qu n lý tài liệu, đồ vật và biên b n niêm phong đồ vật, tài liệu bị tạm giữ do Công an xã M lập ngày 15/01/2024 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện K, tỉnh Th i ình; iên b n ghi lời khai của người làm chứng ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1961 trú tại thôn N, xã M, huyện, tỉnh Th i ình; Anh Ngô Văn V, sinh năm 1990 trú tại tại thôn N, xã M, huyện, tỉnh Th i ình; anh Ngô Văn T, sinh ăm 1990 trú tại thôn tại thôn N, xã M, huyện, tỉnh Th i ình; Ông Lê Trọng N, sinh năm 1958 trú tại tại thôn N, xã M, huyện, tỉnh Th i ình; Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1965 trú tại tại thôn N, xã M, huyện, tỉnh Th i ình; Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1970 trú tại tại thôn N, xã M, huyện, tỉnh Th i ình; à Nguyễn Thị M, sinh năm 1968 trú tại tại thôn N, xã M, huyện, tỉnh Th i Bình. Ngoài ra còn phù hợp với c c tài liệu kh c có trong hồ sơ vụ n và diễn biến vụ n tại phiên tòa.

[3] Từ căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận: Bị cáo Ngô Văn D đã có hành vi dùng 01 đoạn tuýp sắt đ nh hai ph t từ trên xu ng dưới về phía ông Ngô Văn Thông, một ph t trúng vào tay tr i và gò m tr i, 01 ph t trúng vào vùng đầu bên ph i của ông T. Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của từng thương tích đ i với Ngô Văn T tại thời điểm gi m định bổ sung là 13%, do đó đã phạm vào tội "C ý gây thương tích" theo quy định tại điểm đ kho n 2 Điều 134 (thuộc trường hợp quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự)

Điều 134 quy định: Tội c ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

…….

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

a)……

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 điều này.

[4] Về tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội: Hành vi phạm tội của bị c o đã xâm phạm sức khỏe của con người tr i ph p luật, gây mất trật tự trị an tại địa phương. Vì vậy ph i xử lý nghiêm minh mới tương xứng mức độ phạm tội của bị c o và có t c dụng gi o dục đ i với bị c o và phòng ngừa chung cho xã hội.

[5] ị hại cũng có một phần lỗi cầm 01 đoạn tuýp sắt dài 1,15m từ nhà và hẹn bị c o ra ngõ nhà ông Thao cùng thôn để gi i quyết mâu thuẫn, khi gặp nhau bị hại là người chủ động cầm gậy tuýp vụt bị c o trước.

[6] ị c o không ph i chịu tình tiết tăng nặng nào theo quy định tại Điều 52 ộ luật Hình sự.

[7] Về tình tiết gi m nhẹ: Qu trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị c o khai b o thành khẩn; tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại cho bị hại; bị hại có đơn xin miễn tr ch nhiệm hình sự cho bị c o. Do đó bị c o được hưởng tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm b, s, kho n 1, 2 Điều 51 ộ luật Hình sự.

[8] Đ i với luận tội của đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Kiến Xương tại phần tranh luận: Đề nghị về hình phạt đ i với hành vi phạm tội của bị c o có nhiều tình tiết gi m nhẹ, có nơi cư trú rõ ràng, nhân thân t t chưa có tiền n, tiền sự, vì vậy cần p dụng Điều 65 ộ luật hình sự. Hội đồng xét xử xét thấy, bị c o có nhiều tình tiết gi m nhẹ, bị hại có một phần lỗi, nên khi quyết định hình phạt cần xem xét quy định của Điều 65 ộ luật hình sự khi quyết định hình phạt đ i với bị c o cũng đủ t c dụng gi o dục răn đe.

[9] Vật chứng của vụ n: Qu trình điều tra Cơ quan điều tra đã truy tìm không thu giữ 01 đoạn tuýp sắt dài kho ng 01m, bị c o Dương dùng để gây thương tích cho ông T. Cơ quan điều tra đã thu giữ, qu n lý đoạn tuýp sắt dài 1,15m, màu x m, hình trụ tròn, đường kính 02cm là hung khí ông Ngô Văn T dùng để đ nh Ngô Văn D là công cụ phạm tội nay cần tịch thu sung quỹ Nhà nước.

[10] Về tr ch nhiệm dân sự: Đ i với yêu cầu của bị hại ông Ngô Văn T về bồi thường tiền chi phí chữa trị, tiền ngày công không lao động được gồm c c kho n: tiền kh m tại phòng kh m Đa khoa Quang Trung 1.600.000 đồng; tiền điều trị đợt I là 1.400.000 đồng; tiền điều trị đợt II là 421.000 đồng; Mua nẹp xương + chỉ khâu phẫu thuật 2.500.000 đồng; mua thu c điều trị ngoài 1.400.000 đồng; tiền chụp cắt lớp 600.000 đồng; tiền công không lao động 12 ngày x 300.000 đồng/ ngày là 3.600.000 đồng; phẫu thuật th o nẹp 1.400.000 đồng; tổn thất tinh thần 5.000.000 đồng. Tổng cộng 17.000.000 đồng. Căn cứ Điều 590 ộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận toàn những kho n chi phí hợp lý do thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm. Trước phiên toà và tại phiên toà bị c o, bị hại đã tho thuận bồi thường toàn bộ c c kho n chi phí bị thiệt hại của bị hại. Ngày 27/5/2024, bị c o Ngô Văn D nộp s tiền 17.000.000 đồng để bồi thường thiệt hại cho bị hại tại Chi cục thi hành n dân sự huyện Kiến Xương nay cần tr kho n tiền bồi thường này cho ông Ngô Văn T.

[11] Đ i với ông Ngô Văn T có hành vi sử dụng đoạn tuýp sắt đ nh Ngô Văn Dương nhưng chưa gây ra thương tích cho D. Hành vi của ông T đã vi phạm vào điểm b, kho n 4 Điều 7 nghị định s 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ. Công an huyện Kiến Xương đã ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đ i với ông Ngô Văn T là đúng quy định.

[12] Về án phí: Bị cáo Ngô Văn Dương ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm đ kho n 2 Điều 134 (trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự); điểm b, s kho n 1, 2 Điều 51; Điều 65; Điều 50; Điều 47; Điều 48 ộ luật Hình sự; điểm a kho n 2 Điều 106; Điều 331; Điều 333 ộ luật t tụng Hình sự; Điều 590 ộ luật Dân sự; điểm a, g kho n 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Qu c Hội.

1. Tuyên b : ị c o Ngô Văn D phạm tội “C ý gây thương tích”

2. Về hình phạt: Xử phạt bị c o Ngô Văn D 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù tháng tù cho hưởng n treo. Thời gian thử th ch 04 (b n) năm 06 (sáu) tháng kể từ ngày tuyên n sơ thẩm (09/7/2024).

Giao bị c o Ngô Văn D cho Ủy ban nhân dân xã M, huyện K, tỉnh Th i Bình theo dõi, qu n lý, gi o dục trong thời gian thử th ch. Trong trường hợp bị c o thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật thi hành n Hình sự.

“Trong thời gian thử th ch, người được hưởng n treo c ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa n có thể quyết định buộc người được hưởng n treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n n đã cho hưởng n treo”.

3. Về vật chứng: Tịch thu sung công Nhà nước 01 đoạn tuýp sắt dài 1,15m, màu x m, hình trụ tròn, đường kính 02cm.

(Vật chứng trên được chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình quản lý).

4. Về tr ch nhiệm dân sự: Chấp nhận sự tho thuận của bị c o Ngô Văn D và bị hại ông Ngô Văn T. ị c o Ngô Văn D bồi thường toàn bộ chi phí thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm và chi phí khác cho bị hại ông Ngô Văn T s tiền 17.000.000 đồng. (Mười b y triệu đồng chẵn).

Tr cho ông Ngô Văn T s tiền 17.000.000 đồng, bị c o Ngô Văn D nộp tại biên lai thu tiền s 0001292 ngày 27/5/2024 tại Chi cục thi hành n huyện Kiến Xương, tỉnh Th i ình.

5. Về n phí: ị c o Ngô Văn D ph i chịu 200.000 đồng n phí hình sự sơ thẩm.

6. Về quyền kh ng cáo: Án xử công khai có mặt bị cáo Ngô Văn D, bị hại ông Ngô Văn T có quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n sơ thẩm./.

Cỡ chữ