vanban.org

Bản án 46/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c : khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Lu t Hôn nhân và gia đình; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/…

Chấp nh n yêu cầu xin ly hôn, nuôi con chung c a ch Bùi Th L. Về quan hệ hôn nhân: ch Bùi Th L đư c ly hôn anh Lê Thế A Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Căn c : khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Lu t Hôn nhân và gia đình; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2024/HNGĐ - ST
Ngày 30 / 5 /2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H LONG, tØnh Qu¶ng Ninh

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Hồng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Bùi im Dung

- Bà Ph m Thu Hà

Thư ký phiên toà: ông Nguy n Văn Cảnh – Thư ký Toà án nhân dân thành phố H Long, tỉnh Quảng Ninh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Hạ ong, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà: bà Trư ng Th hánh Ly – iểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 5 năm 2024, t i Hội trường xét xử số II Tòa án nhân dân thành phố H Long, tỉnh Quảng Ninh, xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 66/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 23/4/2024; Quyết đ nh ho n phiên tòa số 89/QĐST-DS ngày 20/5/2024, giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đ n: ch Bùi Th L, sinh năm 1985

N i cư tr : thôn T, x L, thành phố H L, tỉnh Q N – có m t

2. B đ n: anh Lê Thế A, sinh năm 1973

N i cư tr : thôn T, x L, thành phố H L, tỉnh Q N – v ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đ n khởi kiện ngày 15/02/2024, các lời khai t i Toà án và t i phiên toà, nguyên đ n là ch Bùi Th L khai:

- Về quan hệ hôn nhân: ch L và anh Thế A tự nguyện kết hôn và đư c UBND x Lê L i, thành phố H Long cấp giấy ch ng nh n kết hôn ngày 18/8/2020. Sau khi kết hôn, anh ch về chung sống t i thôn T, x L, thành phố H L, tỉnh Q N. Thời gian đầu anh ch chung sống đ không h nh ph c, anh Thế A đ đánh ch nên ch đ b về nhà m đ ở một tháng, sau đó anh Thế A đ đe d a ch , nên ch đ quay về chung sống, tuy nhiên anh Thế A v n thường xuyên coi thường ch , th m chí còn cầm cả g ch đánh bố đ c a ch , ngày 02/2/2024, anh Thế A đ đánh ch và anh ch đ sống ly thân t đó cho đến nay, m i người một n i, không còn quan hệ tình cảm, không còn quan tâm tới nhau nữa. Xét thấy tình cảm c a v chồng không còn, mâu thu n đ quá trầm tr ng, không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống chung, mục đích c a hôn nhân không đ t đư c, ch L yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố H Long giải quyết cho ch đư c ly hôn với anh Lê Thế A.

- Về con chung: ch L và anh Thế A có 01 con chung là Lê Hồng S, sinh ngày 30/01/2021, khi ly hôn ch L yêu cầu đư c trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi thành niên (đ 18 tu i). Ch L không yêu cầu anh Lê Thế A phải cấp dư ng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: ch L và anh Thế A không có tài sản chung, ch L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay n chung: hông có.

* T i bản tự khai, biên bản hòa giải, B đ n anh Lê Thế A trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Thế A và ch Bùi Th L kết hôn năm 2020 trên c sở hoàn toàn tự nguyện có đăng ký kết hôn t i y ban nhân dân x Lê L i, thành phố H Long, tỉnh Quảng Ninh. Cuộc sống hôn nhân di n ra bình thường, đôi khi c i nhau xong rồi thôi, anh chỉ cần ch L tôn tr ng anh, cuộc sống gia đình toàn là do anh lo hết, ch L đi làm ch L cầm tiền, anh không đư c biết, v chồng sống không có gì phải lo, vì điều kiện kinh tế gia đình hoàn toàn anh lo, anh chỉ yêu cầu ch L tôn tr ng anh, m i lần c i nhau ch L thường hay nói láo, mày tao với anh, mâu thu n c a v chồng anh chưa đến m c phải ly hôn, nên anh không đồng ý ly hôn với ch L.

- Về con chung: Anh và ch L có 01 con chung là Lê Hồng S, sinh ngày 30/01/2021. Khi ly hôn anh yêu cầu giao con chung cho ch L đư c trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi thành niên (đ 18 tu i). Anh không phải cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh và ch L không có tài sản chung, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay n chung: hông có.

* T i biên bản xác minh ngày 16/4/2024, có sự tham gia c a lãnh đ o thôn T, x L, thành phố H L có nội dung:

Ch Bùi Th L và anh Lê Thế A kết hôn vào khoảng năm 2020, trước đó ch L đ có một đời chồng và 02 con riêng, anh Thế A c ng có một đời v và có 02 con riêng. Sau khi kết hôn giữa ch L và anh Thế A có nhiều mâu thu n do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên c i chửi đánh nhau, anh Thế A còn báo cáo Công an x về mâu thu n giữa hai v chồng, vì v y, x đ g i về thôn để xác minh, xem xét. Ch ng tôi còn nghe nói, anh Thế A hay đánh v , gần nhất còn nghe nói đánh cả bố v , hai v chồng sống với nhau không h nh ph c và đ ly thân, ch L về nhà ch gái ở gần đó sinh sống t tháng 2/2024 cho đến nay. Mâu thu n c a hai v chồng đ gay g t và trầm tr ng, đề ngh Tòa án xem xét giải quyết theo quy đ nh c a pháp lu t.

Ch L và anh Thế A có 01 con chung là Lê Hồng S, sinh ngày 30/01/2021, ch L làm công nhân, anh Thế A làm tự do về xây dựng, ch ng tôi đề ngh Tòa án xem xét điều kiện nuôi con c a các bên và giải quyết theo quy đ nh c a pháp lu t.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H Long tham gia phiên toà phát biểu ý kiến: kể t khi thụ ý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đ tiến hành các th tục tố tụng theo đ ng qui đ nh c a Bộ lu t Tố tụng dân sự; Nguyên đ n thực hiện đ ng quyền và nghĩa vụ c a mình, B đ n thực hiện chưa đ ng quyền và nghĩa vụ c a mình theo quy đ nh c a Bộ lu t Tố tụng dân sự. Có căn c chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s vụ án đư c thẩm tra t i phiên toà; Hội đồng xét xử nh n đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền: ch Bùi Th L là nguyên đ n có đ n xin ly hôn anh Lê Thế A, anh Thế A có hộ khẩu thường tr t i thôn T, x L, thành phố H L, tỉnh Q N. Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân thành phố H Long, quy đ nh t i khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Về sự v ng m t c a b đ n: b đ n anh Lê Thế A đư c Tòa án triệu t p h p lệ hai lần, nhưng v ng m t không vì sự kiện bất khả kháng ho c trở ng i khách quan. Theo quy đ nh t i điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ lu t Tố tụng dân sự, Tòa án v n tiến hành xét xử vụ án v ng m t Lê Thế A.

Về Quan hệ hôn nhân:

Quan hệ hôn nhân giữa ch Bùi Th L và anh Lê Thế A là h p pháp, đư c pháp lu t công nh n và bảo vệ, quá trình chung sống v chồng thường xuyên xảy ra mâu thu n do bất đồng về quan điểm sống, tính cách không h p nhau, vì v y, quan hệ v chồng ngày càng căng thẳng, thường xuyên c i v l n nhau, anh Lê Thế A có thường xuyên có hành vi b o lực gia đình với ch L. Ch L, anh A đ sống ly thân, không còn quan hệ tình cảm, không quan tâm đến nhau và đư c ch ng minh t i biên bản xác minh ngày 16/4/2024 do Tòa án tiến hành, đ gây ảnh hưởng xấu đến quan hệ hôn nhân. T i phiên tòa ch L v n giữ nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án giải quyết cho ch đư c ly hôn anh Lê Thế A, như v y ch ng t tình tr ng hôn nhân giữa ch L và anh A đ lâm vào tình tr ng trầm tr ng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích c a hôn nhân không đ t đư c. Ch L yêu cầu Tòa án giải quyết cho ch đư c ly hôn anh Lê Thế A là có căn c chấp nh n theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: ch L và anh Thế A có 01 con chung là Lê Hồng S, sinh ngày 30/01/2021

Xét yêu cầu nuôi con chung c a ch L thấy: ch L đang làm công nhân, có công việc, thu nh p n đ nh, cháu S còn quá nh và hiện đang ở với ch L, xét thấy, yêu cầu đư c nuôi dư ng cháu Lê Hồng S là phù h p với thực tế công việc, thu nh p c a ch L, bản thân anh Thế A c ng có ý kiến đồng ý giao con chung cho ch L đư c trực tiếp nuôi dư ng. Do đó, có căn c để chấp nh n yêu cầu nuôi con chung c a ch L, giao con chung Lê Hồng S cho ch L đư c trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục, là phù h p, nên đư c chấp nh n. Ch L không yêu cầu anh Thế A phải cấp dư ng nuôi con chung, xét đây là quyết đ nh cá nhân c a ch L, vì v y không xét.

Về tài sản chung, công nợ chung:

- Ch L, anh Thế A đều xác đ nh không có tài sản chung, ch L, anh Thế A không yêu cầu Toà án giải quyết, vì v y, Hội đồng xét xử không xét.

- Ch L, anh Thế A đều xác đ nh không có công n chung, ch L, anh Thế A không yêu cầu Toà án giải quyết, vì v y, Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí:

Căn c khoản 4 Điều 147 Bộ lu t tố tụng dân sự; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ch Bùi Th L phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn s thẩm.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn c : khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Lu t Hôn nhân và gia đình; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu xin ly hôn, nuôi con chung c a ch Bùi Th L.

1. Về quan hệ hôn nhân: ch Bùi Th L đư c ly hôn anh Lê Thế A

2. Về con chung:

- Giao con chung Lê Hồng S, sinh ngày 30/01/2021, cho ch Bùi Th L đư c trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên (đ 18 tu i). Anh Lê Thế A không phải cấp dư ng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

- Ch L cùng các thành viên trong gia đình, không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

3. Về án phí dân sự:

Ch Bùi Th L phải ch u 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn s thẩm, đư c tr đi số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền t m ng án phí, theo biên lai thu tiền số 0000480 ngày 21/02/2024 c a Chi cục thi hành án dân sự thành phố H Long, tỉnh Quảng Ninh, ch L đ nộp đ .

4. Về quyền kháng cáo: ch Bùi Th L có quyền kháng cáo trong h n mười lăm ngày kể t ngày tuyên án; anh Lê Thế A có quyền kháng cáo trong h n mười lăm ngày kể t ngày nh n đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết.

Cỡ chữ