- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Võ Tố H và ông Phan Út H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2024/HNGĐ-ST Ngày 18 - 3 - 2024 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Hoàng Đắc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Trọng Tâm
Ông Huỳnh Hoàng Khởi
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Đình Chưởng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 18 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Tố H, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Phan Út H, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Số nhà A, đường L, khóm X, phường Y, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 20/12/2023 nguyên đơn bà Võ Tố H trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2005, bà và ông Phan Út H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 1, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm, hay cự cãi, không hợp nhau. Nay bà xác định không còn tình cảm và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông H.
Về con chung: Bà và ông H có 02 người con chung là Phan Gia T, sinh ngày 24/11/2005 (đã trưởng thành) và Phan Gia Đ, sinh ngày 27/4/2010, đang sống với bà. Khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi cháu Đại, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu.
Tại biên bản ghi nhận ý kiến theo yêu cầu của Người tham gia tố tụng ngày 11/3/2024, bị đơn ông Phan Út H trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Võ Tố H chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nguyên nhân ly hôn do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, hai người đã ly thân hơn 01 năm nay. Bà H yêu cầu ly hôn, ông đồng ý.
Về con chung: Ông và bà H có 02 con chung là Phan Gia T, sinh ngày 24/11/2005 (đã trưởng thành) và Phan Gia Đ, sinh ngày 27/4/2010. Khi ly hôn ông đồng ý giao cháu Đại cho bà H tiếp tục nuôi, ông tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng, liên tục hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu.
Ông H và bà H yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Võ Tố H và bị đơn ông Phan Út H có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông bà.
[2] Về hôn nhân: Năm 2005 bà Võ Tố H và ông Phan Út H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa ông bà được pháp luật công nhận là hợp pháp và được bảo vệ. Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo bà H trình bày do bất đồng quan điểm, hay cự cãi, không hợp nhau. Bà yêu cầu ly hôn, ông H đồng ý. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông H không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H.
[3] Về con chung: Bà H và ông H có 02 người con chung là Phan Gia T, sinh ngày 24/11/2005 (đã trưởng thành) và Phan Gia Đ, sinh ngày 27/4/2010, đang sống với bà H. Khi ly hôn, ông H đồng ý giao cháu Đại cho bà H nuôi. Xét thấy cháu Đ trên 07 tuổi và có nguyện vọng sống với bà H nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Đ cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con, theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình thì cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Tòa án đã ghi nhận ý kiến của ông H tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Đại mỗi tháng 4.000.000 đồng, liên tục hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xét thấy, đây là sự tự nguyện của ông H nên được ghi nhận.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà H xác định không có, không yêu cầu giải quyết.
[6] Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông H phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 143, 147 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Võ Tố H và ông Phan Út H.
2. Về con chung: Giao con chung là Phan Gia Đ, sinh ngày 27/4/2010 cho bà Võ Tố H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông H cấp dưỡng nuôi cháu Đ 4.000.000 đồng/tháng (Bốn triệu đồng một tháng). Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 19/01/2024, ba Huyên đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007973 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Ông H phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (chưa nộp)
Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Phòng KT-NV và THA TAND tỉnh Cà Mau (Gửi email); - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - UBND phường 8, thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Hoàng Đắc |