vanban.org

Bản án 46/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30

tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
  • Tòa quyết gì? năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 46/2024/DS-ST
Ngày: 25/4/2024
“V/v tranh chấp hợp đồng góp
hụi”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Thanh Nhàn;

2. Ông Nguyễn Văn Trí.

- Thư ký phiên tòa: B Lê Tường Vi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ

M, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An Giang tham

gia phiên toà: B Đo n Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ M xét

xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 150/2024/TLST-DS ngày 19 tháng

3 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng dân sự về hụi” theo Quyết định đưa vụ

án ra xét xử số 195/2024/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2024, giữa các

đương sự:

1. Nguyên đơn: B Trương Thị Phương Á, sinh năm 1982; địa chỉ: ấp Mỹ

Thuận, xã Mỹ Hội Đ, huyện Chợ M, tỉnh An Giang; có mặt.

2. Bị đơn: B Ngụy Ho ng O, sinh năm 1969; địa chỉ: ấp Mỹ Hội, xã Mỹ

Hội Đ, huyện Chợ M, tỉnh An Giang; có mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Hữu T, sinh năm

1968; địa chỉ: ấp Mỹ Hội, xã Mỹ Hội Đ, huyện Chợ M, tỉnh An Giang; có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ

án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trương Thị Phương Á trình bày: Do chổ

quen biết với b O, ông T, bà có tham gia 02 dây hụi do b O l m chủ:

Dây hụi thứ nhất: Hụi 5.000đ/tháng khui ng y 22/05/2023 (al) hụi có

24 hụi viên, dây hụi n y bà tham gia 01 phần (trong dây hụi n y chủ hụi ghi tên “ Phương Á số thứ tự số 12” dây hụi n y b chầu được lần 11 hụi thì bà O tuyên bố bể hụi, không khui hụi tiếp tục, số tiền hụi bà được hưởng là 55.000.000 đồng. Hụi hiện nay chưa mãn, nhưng b O không khui tiếp tục.

Dây hụi thứ hai: Hụi 10.000.000đ/tháng khui ng y 24/05/2023 (al) hụi

có 22 hụi viên, dây hụi n y bà tham gia 01 phần (trong dây hụi n y chủ hụi ghi tên “ Phương Á số thứ tự số 12”dây hụi n y b chầu được lần 08 hụi thì b O tuyên bố bể hụi, không khui tiếp tục, số tiền hụi bà chầu được l 80.000.000 đồng. Hụi hiện nay chưa mãn, nhưng b O không khui tiếp tục.

Tổng cộng 02 dây hụi m bà O nợ b số tiền hụi l 135.000.000 đồng

(một trăm ba mươi lăm triệu đồng).

Trong thời gian giao dịch hụi với b thì vợ chồng b O ông T đều đi

góp hụi.

Nay bà yêu cầu bà O, ông T phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà số tiền

hụi trong 02 dây hụi l 135.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất.

Bà yêu cầu vợ chồng bà O, ông T trả trước ch bà 50.000.000 đồng, số

tiền còn lại mỗi tháng trả 5.000.000 đồng cho đến khi dứt số tiền 135.000.000 đồng.

Tại tờ tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị

đơn Ngụy Hoàng O trình bày: Bà cũng thống nhất số tiền hụi m b Á chầu trong 02 dây hụi l 135.000.000 đồng (nhưng trong đó có phần tiền vốn v phần tiền lời), sau đó bà có bán t i sản và bà có kêu bà Á ra trả theo tỷ lệ 10% của tất cả các hụi viên, nhưng b Á không đồng ý v tự ý bỏ về. Nay ho n cảnh gia đình khó khăn cho bà xin trả dần mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi dứt số tiền 135.000.000 đồng, khi nào bà có tiền nhiều thì bà sẽ trả nhiều hơn.

Tại tờ tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đặng Hữu T trình bày: Ông l chồng b O, ông thừa nhận số tiền hụi hiện nay b O nợ b Á 135.000.000 đồng thì ông cũng biết, bà O khui hụi với mục đích sinh hoạt trong gia đình. Nay ho n cảnh gia đình khó khăn cho ông cũng hứa cùng bà O xin trả dần mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi dứt số tiền 135.000.000 đồng, khi nào có tiền nhiều thì vợ chồng ông sẽ trả nhiều hơn.

T i liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu

cầu khởi kiện l : Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu gia đình (bản sao); danh sách hụi viên (bản photo).

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn đã cung cấp các t i liệu chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị

xét xử; không còn t i liệu, chứng cứ n o khác.

- Bị đơn b Ngụy Ho ng O vẫn thừa nhận hiện nay còn thiếu số tiền hụi

của b Á l 135.000.000 đồng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đặng Hữu T cũng thống

nhất ý kiến của b O, ông không có ý kiến n o khác.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử v tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử,

Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn,

bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng quy định tại

các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Ý kiến giải quyết vụ án:

Do chổ quen biết với b O, bà có tham gia chơi hụi do b O l m chủ cụ

thể:

Dây hụi 5.000đ/tháng khui ng y 22/05/2023 (al) hụi có 24 hụi viên, dây

hụi n y b tham gia 01 phần đã đóng với số tiền 11 lần x 5.000.000 đồng =

55.000.000 đồng.

Dây hụi 10.000.000đ/tháng khui ng y 24/05/2023 (al) hụi có 22 hụi viên,

dây hụi n y b tham gia 01 phần đã đóng với số tiền 08 lần x 10.000.000 =

80.000.000 đồng. Tháng 3/2024 b O tuyên bố bể hụi v cùng chồng l ông

Đặng Hữu T viết biên nhận, thừa nhận đã nhận số tiền hụi 135.000.000 đồng.

Nay, yêu cầu bà O, ông T liên đới trả tổng cộng số tiền hụi là 135.000.000 đồng,

không yêu cầu tính lãi suất.

Tại phiên tòa, phía bà O, ông T thống nhất số nợ 135.000.000 đồng và

đồng ý trả cho b Á số nợ trên.

Xét thấy, các đương sự thống nhất giao dịch hụi, do b O không hoàn thành

nghĩa vụ của chủ hụi v tuyên bố vỡ hụi nên có trách nhiệm ho n trả số tiền hụi

đã nhận từ b Á. Tuy nhiên tại phiên tòa, b O, ông T thống nhất trả cho b Á số

tiền hụi 135.000.000 đồng, còn phương thức thanh toán sẽ thỏa thuận tại giai

đoạn thi h nh án nên cần ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự.

Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 471 Bộ luật Dân sự, Điều 246

Bộ luật tố tụng dân sự: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải

quyết vụ án, buộc b O, ông T trả cho b Á số tiền hụi 135.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Trương Thị Phương Á khởi kiện

yêu cầu b Ngụy Ho ng O, ông Đặng Hữu T có nghĩa vụ liên đới trả số tiền nợ hụi cho bà số tiền hụi 135.000.000. Bà O, ông T có nơi cư trú tại ấp Mỹ Hội, xã Mỹ Hội Đ, huyện Chợ M, tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân huyện Chợ M thụ lý giải quyết l đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

* Về nội dung:

Về việc xác lập và thực hiện hợp đồng:

Qua lời khai v lời trình b y của bà Á tại các biên bản hòa giải, các t i liệu

chứng cứ cung cấp v qua quá trình b giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử xác định giữa b Á với b O có ký kết hợp đồng góp hụi giữa hai bên phù hợp với quy định của pháp luật. Nên được pháp luật công nhận v bảo vệ, không trái đạo đức xã hội, do b O tuyên bố bể hụi v không khui tiếp tục, không trả số tiền hụi mà bà Á đã chầu cho b O khi bà Á có yêu cầu l vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại Điều 282, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015 để Hội đồng xét xử chấp nhận. Bà O cũng thừa nhận số tiền hụi m b Á đã chầu v được hưởng là 135.000.000 đồng, do ho n cảnh khó khăn nên không thể thanh toán cho bà Á một lần.

Trong số các t i liệu, chứng cứ do b Á cung cấp có danh sách 02 dây hụi

được bà O ghi thể hiện nằm các số thứ tự 12 trong 02 dây hụi.

Như vậy, lời khai của b Á phù hợp với danh sách hụi v lời trình b y của

bà O do đó có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Á.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và nghĩa vụ trả nợ của bị đơn:

Bà Á yêu cầu bà O, ông T cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho bà số tiền hụi

135.000.000 đồng.

Đối với nghĩa vụ trả nợ của bị đơn: Từ khi bà O tuyên bố bể hụi không

khui tiếp tục và không trả số tiền hụi mà bà Á được hưởng cho đến nay cho bà Á, mặc dù bà Á có yêu cầu nhiều lần, bà O cũng thống nhất v hiện nay còn nợ bà Á số tiền hụi mà bà Á được hưởng l 135.000.000 đồng, do ho n cảnh gia đình khó khăn b không thể trả một lần cho bà Á.

Về nghĩa vụ liên đới trả nợ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

là ông Đặng Hữu T: Ông cũng thừa nhận b O l vợ ông có nợ b Á số tiền hụi l 135.000.000 đồng, ho n cảnh gia đình khó khăn không thể trả cho b Á một lần.

Từ những chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình b y của b Á tại phiên

Tòa, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Á là phù hợp với quy định pháp luật tại các Điều 466, 471 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về lãi suất: Trong quá trình giải quyết vụ án bà Á không yêu cầu tính

lãi suất. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên tại phiên tòa, do bà

O, ông T thống nhất trả cho b Á số tiền hụi 135.000.000 đồng, còn phương

thức thanh toán sẽ thỏa thuận tại giai đoạn thi h nh án nên cần ghi nhận sự tự

nguyện của các đương sự. Vì vậy Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về

việc giải quyết vụ án, buộc b O, ông T trả cho b Á số tiền hụi l 146.000.000

đồng. Hội đồng xét xử xét thấy giữa các đương sự đã thống nhất về số tiền

nhưng chưa thống nhất về phương thức thanh toán, do đó Hội đồng xét xử

không công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án như

đề nghị của Kiểm sát viên. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu của khởi kiện

của b Trương Thị Phương Á, buộc bà Ngụy Ho ng O, ông Đặng Hữu T có

nghĩa vụ liên đới trả cho b Trương Thị Phương Á số tiền hụi là 135.000.000

đồng, còn phương thức thanh toán giữa bà Trương Thị Phương Á với b Ngụy

Hoàng O, ông Đặng Hữu T sẽ được giải quyết tại giai đoạn Thi h nh án.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ v o Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5

Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy

ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

sử dụng án phí v lệ phí Tòa án, bà Ngụy Ho ng O, ông Đặng Hữu T phải chịu

án phí theo quy định pháp luật.

Bà Trương Thị Phương Á không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều:

Điều 282, 466, 471 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Điều 26, 35, 39, 144, 146, 147, 235 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30

tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn,

giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Trương Thị Phương Á.

Buộc bà Ngụy Ho ng O, ông Đặng Hữu T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà

Trương Thị Phương Á số tiền hụi 135.000.000 đồng (một trăm ba mươi lăm

triệu đồng).

Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án cho đến

khi thi h nh án xong, bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số

tiền còn phải thi h nh án theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà bà Ngụy Ho ng O, ông Đặng Hữu T phải chịu 6.750.000 đồng (sáu triệu

bảy trăm năm mươi ng n đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Trương Thị Phương Á không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ho n trả

cho bà Trương Thị Phương Á số tiền tạm ứng án phí 3.375.000 đồng (ba triệu ba trăm bảy mươi lăm ng n đồng) mà bà Trương Thị Phương Á đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015250 do Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Chợ M cấp ng y 19 tháng 3 năm 2024.

3. Đương sự có mặt tham gia phiên to có quyền l m đơn kháng cáo trong

thời hạn 15 (mười lăm) ng y kể từ ng y tuyên án, đương sự v ng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án m có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ng y nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ