- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH SINOPAC - NVH"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Sinopac đối với bị đơn ông NTH.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Bản án số: 46/2024/DS-ST Ngày: 18-6-2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhâm
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Công
2. Bà Trần Ngọc Phương
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Giang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Năm– Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 63/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2024/QĐST – DS ngày 11 tháng 6 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Sinopac; Địa chỉ: Tầng 9 và một phần tầng 12, Toà nhà Friendship Tower, số 31 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông LTHQ; chức vụ: Nhân viên hoặc/và LNL; chức vụ: Nhân viên. Bà L, ông Q có mặt.
- Bị đơn: Ông NTH, sinh năm 1983; địa chỉ: Ô2A, lô tái định cư 02, khu dân cư Việt Sing, khu phố 4, phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/12/2023, lời khai trong quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là bà Lý Nhã Lệ trình bày: Ông NTH có ký với Ngân hàng Sinopac (gọi tắt là BSP) thoả thuận cho vay cá nhân số 21465PL ngày 27/9/2022 chi tiết như sau:
Số tiền vay: 400.000.000 đồng. Thời hạn vay: 48 tháng (từ 27/9/2022 đến 27/9/2026). Mục đích cho vay: Mua hàng hoá (đồ cũ). Phương thức giải ngân: Giải ngân vào tài khoản số 07000800040074 của ông NTH mở tại BSP, lãi suất trong hạn 12%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Hchỉ thanh toán được 5.432.122 đồng tiền vốn gốc và 5.128.767 đồng tiền lãi, ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Ngày 08/11/2023 BSP đã ra thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản vay. Tạm tính đến ngày 18/6/2024 ông H còn nợ các khoản sau: Vốn gốc: 394.567.878 đồng; lãi trong hạn: 49.683.035 đồng; lãi quá hạn: 42.992.390 đồng; lãi phạt: 5.289.198 đồng, tổng cộng: 492.532.501 đồng.
Nay Ngân hàng Sinopac yêu cầu như sau:
- Yêu cầu ông NTH phải trả cho Ngân hàng Sinopac số tiền tạm tính đến ngày 18/6/2024 là 492.532.501 đồng, trong đó nợ gốc là 394.567.878 đồng, lãi trong hạn: 49.683.035 đồng; lãi quá hạn: 42.992.390 đồng, lãi phạt: 5.289.198 đồng.
- Ông H có trách nhiệm thanh toán các khoản lãi phát sinh từ ngày 19/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
Bị đơn ông NTH không có văn bản trình bày ý kiến và không tham gia tố tụng.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án, việc chấp hành pháp luật của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chấp hành pháp luật chưa đầy đủ.
Về nội dung: Sau khi nghiên cứu tài liệu có tại hồ sơ vụ án, thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết qủa tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn Ngân hàng Sinopac khởi kiện yêu cầu ông NTH tại địa chỉ tại Ô2A, lô tái định cư 02, khu dân cư Việt Sing, khu phố 4, phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương , trả toàn bộ số tiền vay chưa trả và tiền lãi do chậm thanh toán. Xét, đây là vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Bị đơn ông H đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng. Do vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền tạm tính đến ngày 18/6/2024 là 492.532.501 đồng, trong đó nợ gốc là 394.567.878 đồng, lãi trong hạn: 49.683.035 đồng; lãi quá hạn: 42.992.390 đồng, lãi phạt: 5.289.198 đồng và thanh toán các khoản lãi phát sinh từ ngày 19/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng nhưng không có văn bản trình bày ý kiến và không tham gia tố tụng, xem như tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh của mình, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết.
Theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết thì ông H phải có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn theo định kỳ, ngoài ra tại thông báo thu hồi nợ trước hạn nhưng ông H không thực hiện nghĩa vụ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền nêu trên là có căn cứ theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Từ nhận định trên, Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về chi phí đăng báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng là 3.759.818 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn tám trăm mười tám đồng), ông Nguyễn Thanh Hoài phải chịu, số tiền này Ngân hành Sinopac đã tạm ứng trước nên ông NTH phải có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng sinopac số tiền này.
Án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả nợ theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 36; Điều 39; Khoản 2 Điều 92; Điều 147; Khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Sinopac đối với bị đơn ông NTH.
Buộc ông NTH phải trả cho Ngân hàng Sinopac số tiền tính đến ngày 18/6/2024 là 492.532.501 đồng, trong đó nợ gốc là 394.567.878 đồng, lãi trong hạn: 49.683.035 đồng; lãi quá hạn: 42.992.390 đồng, lãi phạt: 5.289.198 đồng và thanh toán các khoản lãi phát sinh từ ngày 19/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
Ông NTH tiếp tục phải chịu tiền lãi kể từ ngày 19/6/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại hợp đồng tín dụng.
2. Về chi phí đăng báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng: Ông NTH phải trả cho Ngân hàng Sinopac tiền 3.759.818 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn tám trăm mười tám đồng).
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông NTH phải chịu 23.701.300 đồng (hai mươi ba triệu bảy trăm lẻ một nghìn ba trăm đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Sinopac số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.055.000 đồng (Mười một triệu không trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004654 ngày 29/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Nhâm |