- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Hoàng Thị Xuân P với anh Nguyễn Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2023/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ – TỈNH LÂM ĐỒNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị H.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Sỹ L;
Bà Trần Thị H.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, chị Hoàng Thị Xuân P và anh Nguyễn Ngọc L cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài, không còn khả năng cải thiện, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị P và anh L xác định có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng Minh Q, sinh ngày 31/01/2020. Khi ly hôn, chị P và anh L thống nhất giao con chung tên Nguyễn Hoàng Minh Q, sinh ngày 31/01/2020 cho chị P có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Sự thỏa thuận của anh, chị là phù hợp vì từ khi vợ chồng mâu thuẫn đến nay, con chung là Nguyễn Hoàng Minh Q vẫn sống cùng với chị P, được chị P chăm sóc, nuôi dưỡng tốt. Vì vậy, cần ghi nhận sự thỏa thuận nuôi con của anh, chị.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con: chị P không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra để giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị P và anh L xác định vợ chồng không có tài sản chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị P và anh L xác định vợ chồng không có nợ chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị P tự nguyện nhận chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: chị Hoàng Thị Xuân P, sinh năm 1992.
Địa chỉ: số 39 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 7, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: ông Lê Hồng T – Văn phòng luật sư Lê Hồng Thanh thuộc đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1989.
Địa chỉ: thôn Ngọc Sơn 3, xã Phú Sơn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Xuân P và anh Nguyễn Ngọc L.
- Về con chung: giao con chung tên là Nguyễn Hoàng Minh Q, sinh ngày 31/01/2020 cho chị Hoàng Thị Xuân P có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Xuân P tự nguyện nhận chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012433 ngày 10/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Chị Hoàng Thị Xuân P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THADS huyện Lâm Hà; - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu AV – HS. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị H |