- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn C trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Nguy n Văn C phạm tội Trộm c p tài sản .
- Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng h nh sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2023/HS-ST Ngày: 06-6-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB-TỈNH BÌNH THUẬN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Bích Lệ
2. ng Bá B nh T m
- Thư ký phiên tòa: Bà L m Hoàng Bảo Vân–Thư ký Tòa án nh n d n huyện BB, tỉnh B nh Thuận.
- Đại diệnViện kiểm sát nhân dân huyện BB, tỉnh Bình Thuận than gia phiên tòa: Ông T n Đ nh Thống– Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện BB, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án h nh sự thụ lý số 39/2023/TLST-HS ngày 28 tháng 4 năm 2023, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2023/QĐXXST-HS, ngày 15 tháng 5 năm 2023, đối với bị cáo:
Nguy n Văn C (Tên g i khác: Câu), sinh ngày 20/01/1996 tại tỉnh B Th; Nơi cư trú: Thôn Thanh Thịnh, x Ph, huyện BB, tỉnh BTh; nghề nghiệp: Không; tr nh độ văn hóa: Lớp 5/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguy n Văn H, sinh năm 1954 (chết và bà Đoàn Thị Th, sinh năm 1955;
Tiền án: Ngày 01/3/2017 bị Tòa án nh n d n thành phố Th xử phạt 09 tháng t về tội Trộm c p tài sản tại bản án số 23/2017/HS-ST; Ngày 23/8/2017 bị Tòa án nh n d n thành phố Th xử phạt 15 tháng t về tội Trộm c p tài sản , t ng h p h nh phạt bị cáo phải ch p hành là 24 tháng tại bản án số 103/2017/HS-ST; Ngày 10/8/2020 bị Tòa án nh n d n huyện BB xử phạt 18 tháng t về tội Trộm c p tài sản tại bản án số 52/2020/HS-ST; Tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 17/3/2011 bị Chủ tịch huyện BB ra quyết định đưa vào trư ng giáo dư ng th i gian 24 tháng (ch p hành xong ngày 30/12/2012 ; Ngày 01/06/2023, bị Tòa án nh n d n huyện B xử phạt 03 (Ba năm t về tội Trộm c p tài sản theo bản án số 63/2023/HS-ST.
Bị cáo bị b t ngày 21/02/2023 theo lệnh truy n ; có m t tại phiên tòa.
-Bị hại: Nguy n Thị V, sinh năm 1970 (v ng m t
Địa chỉ: Thôn Thanh Th, x P, huyện BB, tỉnh BTh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá tr nh xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm t t như sau: Nguy n Văn C là đối tư ng đ bị xử về tội trộm cáp tài sản mới ch p hành xong h nh phạt về địa phương. Vào lúc 22 gi 30 ngày 10/11/2021 sau khi bị cáo Nguy n Văn C nhậu c ng bạn là Hu nh Văn Hồng Tr tại khu vực mộ của gia đ nh bị cáo xong đi bộ về nhà, khi đi ngang qua nhà Nguy n Thị V cách nhà bị cáo khoảng 100 m bị cáo nh n th y nhà bà V sáng đ n nên l n đi vòng vào phía sau nhà bà V xem sao, th y cửa nhà v n mở nên bị cáo vào nhà nh n th y bà V đang ngủ có c m chiếc điện thoại di động hiệu OPPO A37 w màu tr ng, viền vàng đồng đang sạc pin trên tủ th , Nguy n Văn C d ng tay rút d y sạc ra l y điện thoại, tháo bỏ ốp lưng rồi mang điện thoại về nhà c t gi u dưới nệm rồi đi ngủ.Khoảng 10 phút sau bà V th c gi c nh n th y m t điện thoại, bà V nghi ng Nguy n Văn C nên đi đến nhà C hỏi nhưng C không th a nhận. Bà V báo Công an x P m i C về trụ sở l y l i khai Nguy n Văn C th a nhận và giao nộp lại chiếc điện thoại.
-Kết luận định giá tài sản số 100/2021/HDĐG-TTHS ngày 23/11/2021 chiếc điện thoại hiệu OPPO A37 W màu vàng đồng, viền tr ng trị giá 1.495.000 (Một triệu bốn trăm chín mươi lăm ngh n đồng.
Tang vật chứng: Chiếc điện thoại sau khi định giá Cơ quan điều tra giao trả lại bị hại Nguy n Thị V.
Về dân sự: Bị hại Nguy n Thị V không yêu cầu bị cáo Nguy n Văn C bồi thư ng g thêm.
Tại cáo trạng số 50/CT–VKS.HBB ngày 26/4/2023, Viện kiểm sát nh n d n huyện BB truy tố bị cáo Nguy n Văn C về tội Trộm c p tài sản theo điểm b khoản 1 Điều 173 Bộ luật h nh sự 2015 s a đ i, b sung năm 2017).
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát thực hành quyền công tố sau khi ph n tích hành vi tính ch t phạm tội giữ nguyên truy tố bị cáo Nguy n Văn C theo tội danh và điều, khoản mà Viện kiểm sát truy tố, áp dụng t nh tiết giảm nh thành khẩn khai báo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật h nh sự năm 2015 s a đ i, b sung năm 2017 đề nghị Hội đồng xét xử xử phạt bị cáo Nguy n Văn C t 12 tháng đến 15 tháng t về tội Trộm c p tài sản ; Hình phạt b sung: không; Về xử lý tang vật ch ng vụ án: không; Về trách nhiệm d n sự: không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng: Cơ quan điều tra Công an huyện B B, Điều tra viên, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nh n d n huyện BB trong quá tr nh điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, tr nh tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng h nh sự. Tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến ho c khiếu nại g về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Hội đồng xét xử đánh giá các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện là h p pháp và đúng pháp luật. Tại phiên tòa hôm nay v ng m t bị hại Nguy n Thị V nhưng Hội đồng xét xử xử v ng m t bị hại là ph h p quy định tại Điều 292 Bộ luật Tố tụng h nh sự 2015.
Về c u thành tội phạm: Bị cáo Nguy n Văn C đ th a nhận hành vi phạm tội như cáo trạng truy tố. Đối chiếu l i khai của bị cáo tại phiên tòa phù h p với l i khai của bị hại Nguy n Thị V (Bút lục 104-111), đơn tr nh báo sự việc, biên bản tiếp nhận nguồn tin (Bút lục 35 , biên bản hiện trư ng (Bút lục 37-38), biên bản tạm giữ đồ vật (Bút lục 36 , biên bản xác định tài sản (Bút lục 39), kết luận định giá số 100/2021/HĐĐG-TTHS ngày 23/11/2021 (Bút lục 44), kết luận điều tra số 44/KLĐT ngày 19/4/2023 và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử th y có đủ cơ sở kết luận bị cáo Nguy n Văn C là ngư i đ có 03 tiền án về về tội Trộm c p tài sản chưa xóa án tích tiếp tục thực hiện hành vi lén lút vào nhà bà Nguy n Thị V vào khoảng 23 gi ngày 10/11/2021 chiếm đoạt 01 chiếc điện thoại di động hiệu OPPO Fw 37 màu vàng đồng có viền tr ng, trị giá 1.495.000 đồng đ phạm vào tội Trộm c p tài sản đư c quy định tại điểm b khoản 1 Điều 173 Bộ luật H nh sự 2015 (s a đ i, b sung năm 2017).
Về tính ch t của hành vi phạm tội: Bị cáo l i dụng sơ hở của bị hại không khóa cửa nhà ban đêm nên đ lén lút vào l y trộm. Hành vi của bị cáo đ x m phạm đến quyền sở hữu tài sản h p pháp của công d n và g y m t trật tự x hội tại địa phương. Bị cáo nhận th c đư c tài sản h p pháp của công d n đư c pháp luật bảo vệ nhưng chỉ v tham lam, lư i lao động muốn có tiền tiêu xài nhưng không phải lao động nên đ cố ý thực hiện hành vi phạm tội. Hành vi thực hiện tội phạm của bị cáo tuy ít nghiêm tr ng nhưng g y lo l ng cho ngư i dân không yên t m lao động sản xu t. Bị cáo đ bị xử về tội trộm c p tài sản, v a ch p hành xong bản án lại tiếp tục thực hiện hành vi trộm c p tài sản. Khi bị phát hiện hành vi phạm tội, bị cáo bỏ trốn và tiếp tục thực hiện hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của ngư i khác và đ bị Tòa án nh n d n huyện B xét xử vào ngày 01/6/2023, điều này ch ng tỏ bị cáo xem thư ng pháp luật, bị cáo không ăn năn, hối cải. V vậy, cần xử bị cáo m c án nghiêm kh c hơn và cách ly bị cáo ra khỏi x hội một th i gian nh t định để giáo dục và cải tạo bản thân bị cáo trở thành công d n sống ch p hành pháp luật và có ích cho x hội .
T nh tiết tăng n ng và giảm nh trách nhiệm h nh sự:
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có t nh tiết tăng n ng trách nhiệm h nh sự.
Về tính tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo Nguy n Văn C thành khẩn khai báo đ y là t nh tiết giảm nh trách nhiệm h nh sự đư c quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật h nh sự 2015 (s a đ i, b sung năm 2017) nên Hội đồng xét xử s xem xét giảm nh trách nhiệm h nh sự cho bị cáo khi lư ng h nh.
Đối với tranh luận và l i nói sau c ng của bị cáo tại phiên tòa: Bị cáo không tranh luận g thêm thống nh t luận tội của đại diện Viện kiểm sát xin giảm nh h nh phạt cho bị cáo, Hội đồng xét xử xem xét theo quy định pháp luật.
Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về áp dụng điều luật, tội danh, t nh tiết giảm nh , m c h nh phạt c ng như biện pháp tư pháp đối với bị cáo Nguy n Văn C là ph h p. Tuy nhiên, trong th i gian bị cáo bỏ trốn, cơ quan điều tra đang truy n bị cáo lại cố ý thực hiện hành vi phạm tội mới nên Hội đồng xét xử cần xử bị cáo m c án nghiêm kh c hơn m c án Viện kiểm sát đề nghị nh m răn đe và phòng chống tội phạm chung.
Về trách nhiệm d n sự: Bị hại Nguy n Thị V nhận lại tài sản không yêu cầu bị cáo bồi thư ng g thêm nên không xem xét.
Về xử lý vật ch ng: Đối với chiếc điện thoại của bị hại đ đư c Cơ quan điều tra đ trả lại cho bị hại nên không xem xét.
Về án phí: Bị cáo Nguy n Văn C phải chịu án phí H nh sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng h nh sự năm 2015 và Điều 23 Nghị quyết 326 của UBTVQH 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội 14 quy định về m c thu,mi n, giảm,thu,nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: - Điểm b khoản 1 Điều 173; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 bộ luật h nh sự năm 2015 (s a đ i, b sung năm 2017)
- Điều 136 Bộ luật Tố tụng h nh sự.
- Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên bố: Bị cáo Nguy n Văn C phạm tội Trộm c p tài sản .
Xử phạt: Bị cáo Nguy n Văn C 01 (Một) năm 06 (Sáu tháng tù. Th i hạn ch p hành h nh phạt t tính t ngày 21 tháng 02 năm 2023.
Về án phí: Bị cáo Nguy n Văn C phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo bản án: Án xử công khai, bị cáo có m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm (06/6/2023). Bị hại v ng m t có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết h p lệ.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh B nh Thuận; - VKSND huyện BB; - Công an huyện BB; - Chi cục THADS huyện B c B nh; - Bị cáo, bị hại; - Lưu Hồ sơ vụ án; V.P. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Lê Thị Thanh Thảo |