- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm D, sinh năm 1995(vắng mặt) Địa chỉ: Ấp Đồng Lớn I, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. - Bị đơn:…"
- Tòa quyết gì? Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a …
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13/6/2023 V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tài Em
2. Ông Liêu tài Ngoánh
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm C khai vụ án thụ lý số: 143/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2023/QĐXX- ST ngày 23 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm D, sinh năm 1995(vắng mă ̣t)
Địa chỉ: Ấp Đồng Lớn I, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Đỗ Thành C, sinh năm 1978 (vắng mă ̣t)
Địa chỉ: Ấp Đồng Lớn I, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Cẩm D trình bày (Biên bản lấy lời khai ngày 20/4/2023): Chị và anh Đỗ Thành C xây dựng hôn nhân vào năm 2017, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương và có đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh. Chị và anh C có 01 con chung tên là: Đỗ Thành Đạt, sinh ngày 03/10/2018 đang sống vớ i chị D. Quá trình chung sống vợ chồng chị bất đồng quan điểm; thườ ng xuyên cãi vã nhau , hiện chị và anh C không còn chung sống với nhau đã sống ly thân; trong thời gian ly thân chị và anh C không tìm hiểu nhau để hàn gắn quan hệ hôn nhân mà mỗi người tự sống riêng. Nay, chị thấy tinh cảm giữa chi ̣ và anh C không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu ly
̀ hôn với anh C và tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng; về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị không còn ý kiến trình bày gì thêm.
Bị đơn anh Đỗ Thành C trình bày: Qua trình bày của chị Nguyễn Thị Cẩm D về hôn nhân, con chung và nợ chung cũng như nguyên nhân mâu thuẫn là đúng. Nay xét thấy, tình cảm giữa anh với chị D không thể tiếp tục chung sống được nữa nên anh đồng ý ly hôn với chị D và giao con cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng. Ngoài ra, anh không có ý kiến gì khác.
Ý kiến của kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đủ điều kiện xét xử.
Về nội dung đề xuất: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm D đối với anh Đỗ Thành C.
- Về con chung: Giao Đỗ Thành Đạt, sinh ngày 03/10/2018 cho chị D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị D không yêu cầu. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị D phải chịu 300.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Cẩm D và anh Đỗ Thành C cùng địa chỉ ấp Đồng Lớn I, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Tại phiên toà, chị Nguyễn Thị Cẩm D và anh Đỗ Thành C có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
Xét về nguyên nhân ly hôn, chị Nguyễn Thị Cẩm D và anh Đỗ Thành C đều xác định trong thời gian sống chung vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau và hiện tại vợ chồng không còn chung sống với nhau và cũng không có liên lạc để hàn gắn tình cãm vợ chồng. Nay xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị D và anh C không thể tiếp tục sống chung được nữa, vì vậy chị yêu cầu được ly hôn, phía anh C cũng đồng ý theo yêu cầu của chị D. Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân tồn tại bền vững thì phải dựa trên cơ sở tự nguyện; vợ chồng phải biết, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau xây dựng gia đình phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống vợ chồng chị D và anh C không biết tôn trọng nhau để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc mà thường xuyên cãi nhau; điều này cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị D và anh C đã có xảy ra mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm D đối với anh Đỗ Thành C.
Về quan hệ con chung: Chị D và anh C xác định có 01 người con chung: Đỗ Thành Đạt, sinh ngày 03/10/2018. Khi ly hôn chị D có nguyện vọng tiếp tục nuôi con, phía anh C cũng đồng ý giao con cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ghi sự thỏa thuận của chị D và anh C tiếp tục giao cháu Đỗ Thành Đạt, sinh ngày 03/10/2018 cho chị D nuôi dưỡng, giáo dục, anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Cẩm D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm D và anh Đỗ Thành C xác định không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm D đối với anh Đỗ Thành C, xử cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm D và anh Đỗ Thành C.
2. Về con chung: Giao cháu Đỗ Thành Đạt sinh ngày 03/10/2018 cho chị D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị D không yêu cầu. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011489 ngày 20/04/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
4. Án xử sơ thẩm C khai, các đương vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:
| - Đương sư; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Nam |