- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 228, 273 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 46/2023/HNGĐ-ST Ngày: 03/02/2023 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Liêm;
2. Bà Nguyễn Thị Ly.
Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 928/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 641/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2023/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
Bị đơn: Ông Đặng Văn D, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị P trình bày, do tự tìm hiểu, bà P và ông D kết hôn vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang vào ngày 01/9/2011. Trong th i gian chung sống, vợ ch ng có sinh 01 con chung tên Đặng Thị Thùy D, sinh ngày 05/4/2015. Hiện tại, con chung đang được bà P nuôi dưỡng. Th i gian chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đ ng quan điểm, thư ng xuyên xảy ra bất hòa, mâu thuẫn không giải quyết được, vợ ch ng không còn chung sống với nhau khoảng 05 tháng nay. Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà P yêu cầu được ly hôn với ông D; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 119/2011, quyển số 01/2011, ngày 01/9/2011 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho ông Đặng Văn D và bà Nguyễn Thị P (bản sao); giấy khai sinh số 81/2015 quyển số 01/2015 ngày 05/5/2015 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho Đặng Thị Thùy D (bản sao).
- Bị đơn ông Đặng Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà P và ông D kết hôn, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông D hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm, thư ng xuyên xảy ra bất hòa, mâu thuẫn không giải quyết được và không còn sống chung khoảng 05 tháng nay. Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà P yêu cầu ly hôn với ông D. Bà P, ông D không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông D theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà P, giao cháu Dung cho bà P tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con, do bà P không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi cháu Dung nên đề nghị Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông D; bà P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; ông D không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Nguyễn Thị P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Đặng Văn D. Đ ng th i, ông D cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Thị P có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Đặng Văn D đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà P, ông D theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà P và ông D tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông D là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Bà P xác định, trong th i gian chung sống, vợ ch ng thư ng xuyên mâu thuẫn, cãi vả do do bất đ ng quan điểm, thư ng xuyên xảy ra bất hòa, mâu thuẫn không giải quyết được và không còn sống chung khoảng 05 tháng nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong th i gian chung sống, bà P và ông D thư ng xuyên cãi vả và không còn sống chung khoảng 05 tháng nay. Vợ ch ng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông D nhưng ông D không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà P. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà P, ông D là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông D theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. [2.2] Về con chung: Bà P xác định trong th i gian chung sống, vợ ch ng có sinh 01 con chung tên Đặng Thị Thùy D, sinh ngày 05/4/2015, hiện con chung đang sinh sống với bà P, bà P yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, con chung đang được bà P chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển n định. Đ ng th i, theo biên bản ghi ý kiến ngày 02/12/2022 do cán bộ Tòa án lập, cháu Dung có nguyện vọng được sống cùng bà P trong trư ng hợp bà P, ông D ly hôn. Do đó, để đảm bảo n định cuộc sống cho con chung, giúp cháu Dung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đ ng xét xử giao cháu Dung cho bà P tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà P không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi dưỡng cháu Dung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà P xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông D không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 228, 273 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P. 1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P được ly hôn với ông Đặng Văn D. Giấy chứng nhận kết hôn số 119/2011, quyển số 01/2011, ngày 01/9/2011 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho ông Đặng Văn D và bà Nguyễn Thị P không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị P được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Đặng Thị Thùy D, sinh ngày 05/4/2015. Ông Đặng Văn D không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Bà Nguyễn Thị P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Đặng Văn D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về án phí sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012876 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 11 tháng 11 năm 2022; bà Nguyễn Thị P đã nộp đủ án phí.
Ông Đặng Văn D không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Th i hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm của bà Nguyễn Thị P, ông Đặng Văn D được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 30 Lu t thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1); - UBND xã M, huyện C, tỉnh An Giang (1); - Các đương sự; - Lưu h sơ (1); - Lưu văn phòng (1). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Diễm Thúy Nguyễn Thị Diễm Thúy |