- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Đức Tr đối với chị Nguyễn Ngọc Yến Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2023/HN-ST Ngày: 14/7/2023 V/v “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NINH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Ánh Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Thạch.
2. Ông Đinh Khắc Quỳnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Ông Bùi Quốc Việt – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 146/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2023/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 24/2023/QĐST-HN, ngày 07 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức Tr, sinh năm 1992; trú tại: số 11, hẻm 02, đường T H, Khu phố 2, Phường 1, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc Yến Th, sinh năm 1993; trú tại: số 447, đường Lạc Long Q, khu phố Hiệp A, phường Hiệp T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/5/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Đức Tr trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Th tự nguyện chung sống vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 20/02/2023 tại UBND phường Hiệp Tân, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, kết hôn xong chị Th bỏ về nhà mẹ ruột ở cho đến nay, không hàn gắn được, nay anh yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về nợ chung, tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
*Bị đơn chị Nguyễn Ngọc Yến Th đã được tòa án tống đạt hợp lệ nhưng chị không đến tòa, không trình bày ý kiến.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Tr đối với chị Th. Về con chung, nợ chung, tài sản chung không có.
Về án phí: tính án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn anh Nguyễn Đức Tr có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn chị Nguyễn Ngọc Yến Th đã được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt; HĐXX xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Tr và chị Th tự nguyện chung sống vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 20/02/2023 tại UBND phường Hiệp T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, kết hôn xong chị Th bỏ về nhà mẹ ruột ở cho đến nay, không hàn gắn được, nay anh Tr yêu cầu được ly hôn chị Th.
Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Th không trình bày ý kiến, xem như từ bỏ quyền tự bảo vệ quyền lợi cho bản thân, không thể hiện ý chí đoàn tụ cùng anh Tr, nên mục đích hôn nhân không đạt được. Anh Tr yêu cầu ly hôn là có căn cứ.
Về con chung, nợ chung, tài sản chung: không có.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Tr đối với chị Th. Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có.
Về án phí: Anh Nguyễn Đức Tr phải chịu án phí theo quy định.
Các đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Đức Tr đối với chị Nguyễn Ngọc Yến Th.
Anh Nguyễn Đức Tr được ly hôn với chị Nguyễn Ngọc Yến Th.
Về con chung, nợ chung, tài sản chung: anh trình bày không có, không yêu cầu toà án giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn Đức Tr phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0021554, ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Anh Tr đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án dân sự sơ thẩm xử công khai, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TX Hòa Thành; - Chi cục THADS TX Hòa Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Ánh Nhung |