- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN GIỮA CHỊ TH VÀ ANH Đ"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Vũ Thị Thanh Th và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH LÂM Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2022/HNGĐ -ST Ngày: 15 -7 -2022 V/v: “Ly hôn giữa chị Th và anh Đ.” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH LÂM Đ
- Thành phần hội Đ xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Đình Tú
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Xuân Tỵ; bà Phạm Thị Tư.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dự – Thư ký Tòa án nhân dân TP. B, tỉnh Lâm Đ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn thùy Linh– Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B, Lâm Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 386/2021/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021 về việc “ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2022/QĐXX-ST ngày 08 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thanh Th; sinh năm 1980; địa chỉ: Số nhà M, đường P, Phường X, thành phố B, tỉnh Lâm Đ.
- Bị đơn: A Nguyễn Văn Đ; sinh năm 1979; địa chỉ: Số nhà Y, đường N, phường B’, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
(Nguyên đơn đề ghị xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn đề ngày 09/12/2021, cũng như trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Vũ Thị Thanh Th trình bày:
Giữa nguyên đơn và bị đơn là anh Nguyễn Văn Đ kết hôn vào ngày 25/10/1999, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện. Trong cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chủ yếu là tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Th yêu cầu được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Chị Th trình bày, chị và anh Đ có 02 con chung là Nguyễn Quốc A, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2000 và Nguyễn Thị Kim A, sinh ngày 03 tháng 6 năm 2002, hiện các cháu đã đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Chị Th khai không có.
Anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình trốn tránh nên Tòa án không lấy được lời khai của anh Đ.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật: Kể từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa Hội Đồng xét xử đã thực hiện theo trình tự của phiên tòa sơ thẩm quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội Đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Th cho chị Th và anh Đ ly hôn. Các cháu Nguyễn Quốc A, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2000 và Nguyễn Thị Kim A, sinh ngày 03 tháng 6 năm 2002, hiện đã đủ 18 tuổi nên đề nghị không xem xét về giao con và cấp dưỡng nuôi con. Chị Th chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội Đ xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Chị Vũ Thị Thanh Th có đơn xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ. Anh Đ có địa chỉ cư trú: Số Y, đường N, phường B’, thành phố B, tỉnh Lâm Đ; căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố B.
Chị Vũ Thị Thanh Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Văn Đ được triệu tập hợp lệ lấn thứ hai nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thanh Th và anh Nguyễn Văn Đ kết hôn vào ngày 25/10/1999, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện. Trong cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chủ yếu là tính tình không hợp, bất Đồng quan điểm sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho chị Th được ly hôn với anh Đ.
. Về con chung: Các cháu Nguyễn Quốc A, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2000 và Nguyễn Thị Kim A, sinh ngày 03 tháng 6 năm 2002, hiện các cháu đã đủ 18 tuổi nên không xem xét vấn đề giao con và cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung: Chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về nợ chung: Chị Th khai không có nên không đề cập giải quyết.
. Về án phí: Chị Th phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 266; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Vũ Thị Thanh Th và anh Nguyễn Văn Đ.
2/ Về án phí: Chị Vũ Thị Thanh Th phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn Đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn Đ) theo biên lai thu số 0004717 ngày 14/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
Trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản án nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đ xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS TP. B; - Chi cục T.H.A.D.S.TP. B; - UBND xã L, TP. B, Tỉnh Lâm Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trịnh Đình Tú |