- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Họa M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN P THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2022/HNGĐ-ST Ngày: 12/9/2022 V/v tranh chấp Ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thu An
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Sang
2. Ông Tạ Quang Đức
- Thư ký phiên tòa: ông Lê Văn Cum Anh, là thư ký Tòa án nhân dân huyện P, thành phố Cần Thơ
Ngày 12 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 165/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc tranh chấp Ly hôn, nuôi con; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 121/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Trần Họa M, sinh năm 1986
Nơi cư trú: ấp T, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ - Có mặt.
Bị đơn: ông Lâm Thành P, sinh năm 1982
Nơi cư trú: ấp T, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn – bà Trần Họa M trình bày: bà và ông Lâm Thành P tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2007 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N. Bà M và ông P chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do ông P và bà M bất đồng quan điểm, bà M đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành nên bà M yêu cầu được ly hôn với ông Lâm Thành P. Bà M và ông P có 02 con chung là Lâm Lâm Thanh P1 (nam) sinh ngày 30/11/2011 và Lâm Lâm Thảo V (nữ) sinh ngày 08/01/2008, hiện các cháu đang sinh sống bên ông P nên bà M không yêu cầu trực tiếp nuôi con mà giao các con lại cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng. Trong thời gian bà và ông P chung sống thì vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- 1 -
Bà Trần Họa M và ông Lâm Thành P xây dựng quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 66/HT/2007 ngày 23/4/2007, do đó, hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp. Nay một bên yêu cầu được ly hôn, quan hệ pháp luật trên do Luật Hôn nhân và gia đình điều chỉnh và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân, vì vậy, Tòa án nhân dân huyện P thụ lý và giải quyết theo thẩm quyền.
Tòa án đã tiến hành thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Lâm Thành P không đến tham dự các phiên hòa giải vào ngày 05/7/2022 và ngày 28/7/2022 nên vụ án không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã mở phiên tòa xét xử công khai vào ngày 23/8/2022 nhưng ông P vắng mặt. Tại phiên tòa hôm nay, phía bị đơn Lâm Thành P vẫn vắng mặt, vì vậy, Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt bị đơn Lâm Thành P.
Theo bà Trần Họa M trình bày, nguyên nhân giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn là do ông P và bà bất đồng quan điểm, mặc dù bà M đã cố gắng hàn gắn nhưng không giải quyết được mâu thuẫn, hiện nay giữa vợ chồng không còn tình cảm và đã không còn chung sống với nhau nên bà M yêu cầu ly hôn. Mặc dù không ghi nhận được ý kiến của bị đơn Lâm Thành P nhưng việc bị đơn không đến tham dự các phiên hòa giải tại Tòa án cũng cho thấy bị đơn không còn tha thiết duy trì quan hệ hôn nhân với bà M, đồng thời tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn Trần Họa M vẫn cương quyết ly hôn. Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn giữa bà M và ông P đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, vợ chồng không còn quan tâm, thương yêu, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được; vì vậy, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Trần Họa M là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: bà M và ông P có 02 con chung là Lâm Lâm Thanh P1 (nam) sinh ngày 30/11/2011 và Lâm Lâm Thảo V (nữ) sinh ngày 08/01/2008. Bà M không yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung mà giao các con chung lại cho ông P nuôi dưỡng do các cháu hiện đang sinh sống ổn định bên ông P. Hội đồng xét xử xét thấy, mặc dù không ghi nhận được ý kiến của bị đơn về vấn đề nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn nhưng xét con chung của bà M và ông P đang sinh sống ổn định bên ông P và mẹ là bà M cũng không yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng các cháu. Vì vậy, để đảm bảo điều kiện về mọi mặt cho các cháu, Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu P1 và cháu V cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng, điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu là được sống với cha là ông P. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung do không ghi nhận được ý kiến của ông P nên Hội đồng xét xử không xem xét mà tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu của đương sự.
Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn trình bày không có nhưng không ghi nhận được ý kiến của bị đơn, do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét mà tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu của đương sự.
Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- 2 -
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81,82 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Họa M.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Trần Họa M được ly hôn với ông Lâm Thành P.
- Về con chung: giao các cháu Lâm Lâm Thanh P1 (nam) sinh ngày 30/11/2011 và Lâm Lâm Thảo V (nữ) sinh ngày 08/01/2008 cho ông Lâm Thành P trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng con chưa thành niên, tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu của đương sự.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Trần Họa M, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu của đương sự.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Trần Họa M phải nộp 300.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số 0007325 ngày 02/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P thành án phí.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND H. P ; - THA H. P; - UBND xã N; - Lưu HS (2b) - 3 - | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thu An |