vanban.org

Bản án 46/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận cho bà Trương Thị D được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

Về án phí: bà Trương Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Trương Thị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002218 ngày 06-01-2022, bà Trương Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận cho bà Trương Thị D được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2022/HNGĐ
Ngày: 27-6-2022
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Văn Tùng

Các Hội thẩm nhân dân: bà Lê Thị Hường và ông Phạm Ngọc Minh

- Thư ký phiên tòa: ông Phạm Quang Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên toà: ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 13/2022/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2022/QĐXXST–HNGĐ, ngày 25 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2022/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Trương Thị D - Sinh năm: 1995 – Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện N1, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: ông Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1993 – Vắng mặt lần thứ 2, không có lý do.

Địa chỉ: thôn N, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án như sau:

1. Theo đơn khởi kiện ngày 06-01-2022 và tại Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 08-4-2022, nguyên đơn bà Trương Thị D yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn:

Về hôn nhân: bà D và ông Nguyễn Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P theo giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 27-5-2019. Trong thời gian chung sống, do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xảy ra xung đột, không thể hòa giải được. Hiện tại, không còn chung sống với nhau, không ai quan tâm tới ai, mạnh ai người đó sống. Bà D xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

Về con chung: Không có;

Tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập lên lấy lời khai, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về thời gian, địa điểm xét xử vụ án nhưng vắng mặt không có lý do nên không ghi nhận được ý kiến trình bày.

3. Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện N phát biểu về thủ tục tố tụng cũng như nội dung giải quyết vụ án được tóm tắt như sau:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã xác định đúng quan hệ tranh chấp, thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành đúng các thủ tục tố tụng, đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần 2 không có lý do chính đáng nên đề nghị xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của nguyên đơn bà Trương Thị D; buộc bà Trương Thị D phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên Tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về thủ tục tố tụng:

. Quan hệ tranh chấp được xác định là: Ly hôn, được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.

. Nội dung vụ án:

. Về hôn nhân:

Tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa có đủ cơ sở xác định được ông bà Trương Thị D và ông Nguyễn Văn T, có đăng ký kết hôn vào năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N. Thời điểm kết hôn, có đủ điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do đó, hôn nhân giữa bà Trương Thị D và ông Nguyễn Văn T là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Xét lời trình bày của bà Trương Thị D về tình trạng hôn nhân, phù hợp với Biên bản xác minh ngày 10-01-2022 của Tòa án nhân dân huyện N tại chính quyền địa phương nơi vợ chồng bà D và ông T chung sống. Nên có đủ cơ sở để xác định được: nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn dẫn tới tự ý sống cách xa nhau, không ai quan tâm tới ai, mạnh ai người đó sống. Điều này đã chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận cho bà Trương Thị D được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

. Về con chung: không có con chung, con nuôi nên Hội đồng xét xử không xem xét;

. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, buộc bà Trương Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Trương Thị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện N về việc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xử lý về án phí là phù hợp với quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều: 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận cho bà Trương Thị D được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

Về án phí: bà Trương Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Trương Thị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002218 ngày 06-01-2022, bà Trương Thị D đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt các đương sự, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ