- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa chị Phạm Thị D và anh Lê Văn L"
- Tòa quyết gì? ; Điều 81, Điều 82, Điều 83 v à khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46 /2022/HNGĐ-ST Ngày: 29-9-2022 V/v: Tranh chấp ly hôn , nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương
Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Li ên;
2. bà Nguyễn Thị Chung.
Thư ký phiên tòa: bà Lê Minh Anh - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số 91/2022/TLST
-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn v à nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 42/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 giữa các đ ương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D , sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn S, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.
2. Bị đ ơn : Anh Lê Văn L, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn S, xã H, huyện H , tỉnh T, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 09/6/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn là ch ị Phạm Thị D trình bày: Chị v à anh Lê Văn L tự nguyện t ìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H, huyện H, tỉnh T ngày 08/02/2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng
chung sống hạnh phúc đến
năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống
nên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau. Do không thể chung sống đ
ư ợc n ên chị v à anh L đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, chị D đề nghị To à án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh Lê Văn L.
Về con chung : Chị D khai, vợ chồng có 01 con chung, cháu t ên là Lê Hà V, sinh ngày 20/10/2010. Hiện cháu V đang ở với chị D , chị D đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Hà V, không yêu cầu anh L phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị , hiện nay chị đang l àm công nhân thu nhập h àng tháng khoảng 8 triệu đến 9 triệu đồng .
Về t ài sản: Chị Phạm Thị D không yêu cầu T òa án giải quyết.
Toà án đã triệu tập hợp lệ anh
Lê Văn L đến To à án để viết bản khai nh ưng anh L không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của anh L.
Tại phi ên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khởi kiện. Kiểm sát vi
ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết và quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v
à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ
ương s ự đ ã đư ợ c thực hiện các quyền của m
ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị D đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với anh
L và đư ợc trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu Hà V là phù hợp với quy định tại Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 v
à khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị
D. Ghi nhận sự tự nguyện của chị
D về việc không yêu cầu anh L phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Anh
Lê Văn L đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến T
òa án để t ham gia phiên hòa giải nh ưng anh L không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh L cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn không có mặt , chị D vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt
, vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt
chị D và anh L là phù hợp với quy định tại khoản 2
, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Lê Văn L kết hôn tr ên cơ s ở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Theo chị D, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn
, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống n ên thư ờng xuy ên cãi, chửi nhau. Kết quả xác minh ng
ày 01/8/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x
ã H cũng cho thấy, quá tr ình chung sống giữa chị
D và anh L phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do anh L chơi bời v à vợ chồng nghi kỵ lẫn nhau,
dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ năm 201
5 cho đến nay. Như v ậy trong cuộc sống v ợ chồng giữa chị D
và anh L luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột, m ột thời gian d ài vợ chồng sống ly thân v
à không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời sống chung vợ chồng đ
ã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v
à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị D đư ợc ly hôn anh L là phù hợp.
[3]. Về con chung: Chị D khai, vợ chồng có 01 con chung, cháu t ên là Lê Hà V, sinh ngày 20/10/2010, chị D cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao giấy khai sinh của cháu Hà V, trong giấy khai sinh thể hiện cháu
Hà V là con chung của chị D và anh L. Mặt khác, cháu Hà V đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân n
ên đủ c ơ s ở khẳng định cháu Hà V là con chung của chị D và anh L. Từ kh i vợ chồng sống ly thân, cháu Hà V do chị D trực tiếp nuôi d ư ỡng , cháu Hà V cũng có nguyện vọng đư ợc ở với chị D
. Để tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh
ư việc học tập
cháu, do đó, giao cháu Hà V cho chị D trực tiếp nuôi d ư ỡng, ghi nhận sự tự nguyệ
n của chị D về việc không yêu cầu anh L phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị .
[4]. Về t ài sản: Chị Phạm Thị D không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Chị Phạm Thị D phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 56
; Điều 81, Điều 82, Điều 83 v à khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờ ng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị
Phạm Thị D và anh Lê Văn L.
2. Về con chung: Công nhận cháu Lê Hà V, sinh ngày 20/10/2010 là con chung của chị D và anh L. Giao cháu Hà V cho chị D trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh L không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị D .
Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở.
Anh L không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh h
ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của
chị D .
3. Về án phí: Chị Phạm Thị D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2021/0004345 ngày 07/7/2022 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị D đã nộp đủ tiền án phí dân sự s ơ th ẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Chị
Phạm Thị D , anh Lê Văn L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tốn g đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh H ương |