- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng đòi nợ ông Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần SG đối với ông Lâm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân s; Điều 117 Bộ luật Dân s; Điều 118 Bộ luật Dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 46/2022/DS-ST Ngày 05-5-2022 V/v tranh chấp h p đ ng t n d ng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phan Hoàng Mai.
Bà Nguyễn Thị Tuyết H ng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố L tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – i m sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2022 tại tr sở Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm công khai v án dân s th lý số: 236/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp h p đ ng t n d ng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 54/2022/QĐXXST–DS ngày 02 tháng 3 năm 2022, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP SG(Ngân hàng).
Địa chỉ: Số 266-268 Nam ỳ hởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố H Ch Minh.
Đại diện h p pháp của nguyên đơn là ông Đèo Trung H – Chức v : Chuyên viên quản lý n Ngân Hàng TMCP SG– Chi nhánh Cần Thơ. Theo Giấy ủy quyền ngày 26/11/2020 (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ liên hệ: 95 – 97 – 99 Võ Văn Tần, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lâm Văn Đ, sinh năm 1960 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 410/1A, tổ 22, ấp Tây hánh B1 (nay là Tây Khánh 4), phường Mỹ Hòa, thành phố L, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn h i i n, các l n h a gi i và t i Tờ tự hai ngày 05/5/2022 ông Đèo Trung H đ i di n của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SGtrình bày:
Ngày 08/02/2018, ông Lâm Văn Đ có ký với Ngân hàng TMCP SG– Chi nhánh Cần Thơ (Phòng giao dịch Nam Sông Hậu) h p đ ng cấp thẻ t n d ng với hạn mức sử d ng là 30.000.000 đ ng, m c đ ch tiêu dùng cá nhân. Sau khi đư c cấp thẻ t n d ng ông Đ đã th c hiện các giao dịch tổng số tiền là 183.000.000 đ ng, ông Đ thanh toán cho Ngân hàng đư c 159.050.000 đ ng. Qua nhiều lần nhắc nhở nhưng ông Đ vẫn không có thiện ch trả n nên đã vi phạm nghĩa v thanh toán, ngày 28/02/2019 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử d ng thẻ và chuy n toàn bộ dư n còn thiếu sang n quá hạn.
T nh đến ngày 05/5/2022, ông Lâm Văn Đ còn n vốn gốc là 27.933.401 đ ng, lãi quá hạn 43.242.304, tổng cộng vốn, lãi là 71.175.705 đ ng.
Nay Ngân hàng TMCP SGyêu cầu Tòa án buộc ông Lâm Văn Đ pH trả toàn bộ số tiền vốn, lãi nêu trên và tiếp t c trả lãi phát sinh sau ngày 05/5/2022 cho đến khi trả dứt n vay theo mức lãi suất thỏa thuận trong h p đ ng t n d ng.
T i phiên t a:
Đại diện nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Tại Tờ t khai ngày 05/5/2022, đại diện nguyên đơn xác định t nh đến ngày 05/5/2022, ông Lâm Văn Đ còn n vốn gốc là 27.933.401 đ ng, lãi quá hạn 43.242.304 đ ng, tổng cộng vốn, lãi là 71.175.705 đ ng. Yêu cầu ông Đ trả toàn bộ số tiền này và yêu cầu ông Đ pH tiếp t c chịu lãi phát sinh sau ngày 05/5/2022 theo mức lãi suất thỏa thuận trong h p đ ng t n d ng.
Bị đơn vắng mặt không lý do toàn bộ quá trình giải quyết v án, không gửi văn bản trình bày ý kiến.
Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:
Về thủ t c tố t ng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đã th c hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa v theo luật định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và 71 của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015. Đối với bị đơn Tòa án đã triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù h p với khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015.
Về nội dung v án:
Ông Đ đã ký kết với Ngân hàng TMCP SGh p đ ng cấp thẻ t n d ng với hạn mức sử d ng là 30.000.000 đ ng, m c đ ch tiêu dùng cá nhân, theo Bảng tóm tắt sao kê của Ngân hàng ngày 05/5/2022 thì t nh đến ngày 05/5/2022 ông Đ còn n Ngân hàng vốn gốc 27.933.401 đ ng, lãi quá hạn 43.242.304 đ ng, tổng cộng vốn, lãi là 71.175.705 đ ng. Bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết v án.
Xét, H p đ ng cấp thẻ t n d ng đư c ký kết giữa các bên là trên cơ sở t do, t nguyện thỏa thuận, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân s . ng Đ vi phạm nghĩa v trả n theo thỏa thuận nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi và yêu cầu tiếp t c t nh lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong h p đ ng là có căn cứ, phù h p quy định pháp luật. Tuy nhiên, căn cứ bảng tóm tắt sao kê của Ngân hàng có nhiều khoản như ph trễ hạn, lãi, ph vư t hạn mức tại dòng thứ 11, 12, 13 đã đư c nhập vào vốn đ t nh lãi theo mức lãi suất quá hạn của h p đ ng cấp thẻ t n d ng là không phù h p quy định làm ảnh hưởng quyền và l i ch h p pháp của bên vay n , nên đề nghị Hội đ ng xét xử điều chỉnh phần vốn gốc và áp d ng lãi suất cho phù h p quy định pháp luật.
Đề nghị Hội đ ng xét xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T n. Buộc ông Đ pH th c hiện nghĩa v trả cho Ngân hàng số tiền vốn gốc, lãi và tiếp t c trả tiền lãi phát sinh trên số n gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại h p đ ng các bên đã ký cho đến khi thanh toán hết khoản n .
Về án ph : Đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét giải quyết theo quy định.
Tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án: Bản photo h p đ ng lao động số 050.2016/HĐLĐ-LB ngày 22/12/2016 giữa Công ty TNHH Đầu tư Labelle với ông Lâm Văn Đ; Bản photo thẻ t n d ng Sacombank của ông Lâm Văn Đ; Bản photo H p đ ng thẻ t n d ng của ông Lâm Văn Đ ngày 08/02/2018; Bản photo Tờ trình cấp thẻ t n d ng t n chấp ngày 29/01/2018; Bản photo Tờ trình về việc đề xuất khởi kiện đối với khách hàng Lâm Văn Đ ngày 17/8/2019; Bản photo Tóm tắt sao kê ngày 14/8/2019 của Ngân hàng; Bản photo sao kê Tài khoản của ông Lâm Văn Đ từ ngày 01/11/2017 đến ngày 06/01/2018; Bản photo Sổ hộ khẩu của ông Lâm Văn Đ; Bản photo Sổ tạm trú Dương Thị Phương Uyên; Thủ t c ủy quyền của Ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về thủ t c tố t ng:
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương s là về h p đ ng dân s – h p đ ng t n d ng; bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố L tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015.
[1.2] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần và tống đạt thông báo th lý, quyết định đưa v án ra xét xử và các văn bản tố t ng khác đúng quy định nhưng bị đơn vắng mặt không lý do không vì s kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v án là phù h p quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015.
[2] Về nội dung v án: Ngày 02/8/2018 ông Đ có ký với Ngân hàng TMCP SGh p đ ng cấp thẻ t n d ng với hạn mức sử d ng là 30.000.000 đ ng, m c đ ch tiêu dùng cá nhân. Từ khi vay đến nay ông Đ th c hiện không đầy đủ nghĩa v trả n theo thỏa thuận trong h p đ ng, theo bảng tóm tắt sao kê của Ngân hàng thì t nh đến ngày 05/5/2022 ông Đ còn n Ngân hàng vốn gốc 27.933.401 đ ng, lãi quá hạn 43.242.304, tổng cộng vốn, lãi là 71.175.705 đ ng, nên Ngân hàng đã chuy n n quá hạn vào ngày 28/02/2019. Nay Ngân hàng yêu cầu ông Đ pH trả toàn bộ số tiền vốn, lãi và tiếp t c trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong h p đ ng t n d ng đã ký kết sau ngày 05/5/2022 cho đến khi trả dứt n .
[2.1] Xét h p đ ng t n d ng (cấp thẻ t n d ng) đư c ký kết giữa ông Đ với Ngân hàng Thương mại cổ phần SG– chi nhánh Cần Thơ ngày 02/8/2018, Hội đ ng xét xử nhận định:
Tòa án đã tống đạt thông báo th lý có ghi rõ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các chứng cứ kèm theo trong đó có h p đ ng t n d ng cho bị đơn, nhưng bị đơn không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối với yêu cầu khởi kiện và chứng cứ của nguyên đơn cung cấp là thuộc trường h p những tình tiết, s kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân s 2015 quy định: “Một bên đương s thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương s kia đưa ra thì bên đương s đó không phải chứng minh”. Do đó, Tòa án chấp nhận chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là chứng cứ đ xem xét, giải quyết v án.
H p đ ng cấp thẻ t n d ng mà các bên ký kết trên cơ sở t do, t nguyện thỏa thuận, nội dung, hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù h p với quy định pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 398 của Bộ luật Dân s năm 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2017. Đ ng thời, quá trình th c hiện h p đ ng bên vay sử d ng vốn vay đúng m c đ ch, bên cho vay có ki m tra, giám sát việc sử d ng vốn vay, nên đư c pháp luật công nhận, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân s giữa các bên.
Do vi phạm nghĩa v trả vốn, lãi theo h p đ ng cấp thẻ t n d ng đã ký kết làm phát sinh n quá hạn nên Ngân hàng yêu cầu thanh toán vốn, lãi và tiếp t c t nh lãi phát sinh cho đến khi trả xong toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ phù h p với quy định tại 280 của Bộ luật Dân s năm 2015, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2017, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận. Tuy nhiên, căn cứ bảng tóm tắt sao kê của Ngân hàng, Hội đ ng xét xử xét thấy có nhiều khoản như ph trễ hạn, lãi, ph vư t hạn mức tại dòng thứ 11, 12, 13 đã đư c nhập vào vốn đ t nh lãi theo mức lãi suất quá hạn của h p đ ng t n d ng là không phù h p quy định làm ảnh hưởng quyền và l i ch h p pháp của bên vay n . Do đó, đại diện Viện ki m sát đề nghị điều chỉnh vốn, lãi suất là có căn cứ, phù h p quy định pháp luật nên Hội đ ng xét xử chấp nhận theo đề nghị của Viện ki m sát.
Bị đơn Lâm Văn Đ vi phạm nghĩa v trả n , Ngân hàng đã chuy n n quá hạn và Ngân hàng t nh vốn theo mức lãi suất n quá hạn là phù h p quy định nên Hội đ ng xét xử chấp nhận. Tuy nhiên, phương pháp t nh lãi của Ngân hàng là đã nhập tiền lãi n kỳ trước, các khoản ph vào vốn gốc r i mới trừ khoản tiền người vay đã thanh toán làm cho số tiền vốn gốc có sai lệch, nên cần pH điều chỉnh theo hướng tách vốn ra riêng, trừ số tiền mà bị đơn đã thanh toán, còn lại là số tiền vốn gốc pH trả; tách phần lãi và các khoản ph riêng biệt. Sau đó, áp d ng lãi suất cho từng khoản riêng biệt.
Theo Điều 23 của bảng điều khoản và điều kiện phát hành và sử d ng thẻ t n d ng của Ngân hàng TMCP SG(bút l c 20) quy định: “Áp d ng lãi suất n quá hạn là 150% lãi suất công bố áp d ng tại thời đi m hiện tại phù h p với Điều 22 đối với toàn bộ dư n theo quy định của đơn vị phát hành thẻ”. Điều này đư c hi u là tất cả các khoản ph trễ hạn, lãi, ph vư t hạn mức Ngân hàng sẽ nhập vào vốn đ xác định dư n cuối cùng và t nh lãi suất 150% lãi suất công bố áp d ng tại thời đi m. Mặc dù, pháp luật quy định cho các bên tham gia giao dịch t n d ng đư c t do thỏa thuận về lãi, lãi suất, các khoản ph và k cả tiền lãi của việc chậm trả lãi. Tuy nhiên, tại đi m b khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm quy định: “Trường h p khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên n gốc theo thỏa thuận tại h p đ ng t n d ng, thì pH trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức t n d ng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vư t quá mức lãi suất giới hạn mà pháp luật quy định tương ứng với thời gian chậm trả lãi trên n gốc trong hạn”. Mức lãi suất giới hạn mà pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015 là 20%/năm. Do đó, Ngân hàng áp d ng lãi suất quá hạn 2,15%/tháng x 150% = 3,225%/tháng (bằng 38,7%/năm) là vư t quá quy định nên cần điều chỉnh phần tiền lãi cho phù h p.
Số tiền vốn, lãi được tính cụ thể như sau:
(1) Số tiền vốn đư c xác định sau khi ông Đ thanh toán đư c 2.750.000 đ ng ngày 30/11/2018 thì không thanh toán nữa nên đến thời đi m này ông Đ còn n vốn gốc 29.438.714 đ ng. Đây là số tiền vốn gốc đư c t nh lãi.
Sau đó, ông Đ đã trả nhiều đ t đến ngày 31/5/2022 đư c 4.500.000 đ ng:
29.438.714 đ ng – 4.500.000 đ ng = 24.938.000 đ ng.
(2) Số tiền lãi trong hạn từ ngày 31/12/2018 đến ngày 31/3/2019 là 90 ngày:
29.438.714 đ ng x 2.15%/tháng x 90 ngày = 1.898.797 đ ng
(3) Xác định số tiền ph trễ hạn, ph vư t hạn mức:
190.626 đ ng + 297.667 đ ng + 448.961 đ ng + 50.000 đ ng + 50.000 đ ng = 1.037.254 đ ng.
(4) Tiền lãi quá hạn:
4.1. Xác định vốn đến thời đi m ngày 31/3/2019 trả vốn đư c 1.500.000 đ ng: 29.438.714 đ ng – 1.500.000 đ ng = 27.938.714 đ ng. Lãi quá hạn từ ngày 01/4/2019 đến ngày 31/10/2020 là 581 ngày:
27.938.714 đ ng x 2.15%/tháng x 150% x 581 ngày = 17.449.822 đ ng.
4.2. Xác định vốn đến thời đi m ngày 31/10/2020 trả vốn đư c 500.000 đ ng: 27.938.714 đ ng – 500.000 đ ng = 27.438.714 đ ng. Lãi quá hạn từ ngày 01/11/2020 đến ngày 30/11/2020 là 30 ngày:
27.438.714 đ ng x 2.15%/tháng x 150% x 30 ngày = 884.898 đ ng.
4.3. Xác định vốn đến thời đi m ngày 30/11/2020 trả vốn đư c 500.000 đ ng: 27.438.714 đ ng – 500.000 đ ng = 26.938.714 đ ng. Lãi quá hạn từ ngày 01/12/2020 đến ngày 31/12/2020 là 31 ngày:
26.938.714 đ ng x 2.15%/tháng x 150% x 31 ngày = 897.732 đ ng.
4.4. Xác định vốn đến thời đi m ngày 31/12/2020 trả vốn đư c 500.000 đ ng: 26.938.714 đ ng – 500.000 đ ng = 26.438.714 đ ng. Lãi quá hạn từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/4/2021 là 120 ngày:
26.438.714 đ ng x 2.15%/tháng x 150% x 120 ngày = 3.410.594 đ ng.
4.5. Xác định vốn đến thời đi m ngày 30/4/2021 trả vốn đư c 1.000.000 đ ng: 26.438.714 đ ng – 1.000.000 đ ng = 25.438.714 đ ng. Lãi quá hạn từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/5/2021 là 31 ngày:
25.438.714 đ ng x 2.15%/tháng x 150% x 31 ngày = 847.745 đ ng.
4.6. Xác định vốn đến thời đi m ngày 31/5/2021 trả vốn đư c 500.000 đ ng: 25.438.714 đ ng – 500.000 đ ng = 24.938.714 đ ng. Lãi quá hạn từ ngày 01/6/2021 đến ngày 5/5/2022 là 339 ngày:
24.938.714 đ ng x 2.15%/tháng x 150% x 339 ngày = 9.088.290 đ ng.
Tổng tiền lãi quá hạn: 17.449.822 đ ng + 884.898 đ ng + 897.732 đ ng + 3.410.594 đ ng + 847.745 đ ng + 9.088.290 đ ng = 32.579.084 đ ng.
(5) Tiền lãi trong hạn chưa trả Ngân hàng đư c t nh lãi theo mức lãi suất 20%/năm, áp d ng từ ngày 31/3/2019 đến ngày 05/5/2022 là 1.130 ngày:
1.898.797 đ ng x 20%/năm x 1.130 ngày = 1.192.023 đ ng.
(6) Tiền lãi đối với ph trễ hạn, ph vư t hạn mức chưa trả từ ngày 01/3/2019 đến ngày 05/5/2022 là 1.161 ngày:
1.037.254 đ ng x 20%/năm x 1.161 ngày = 669.028 đ ng.
Tổng cộng các khoản:
(1) + (2) + (3) + (4) + (5) + (6) = 24.938.714 đ ng + 1.898.797 đ ng + 1.037.254 đ ng + 32.579.084 đ ng + 1.192.023 đ ng + 669.028 đ ng = 62.314.900 đ ng.
Vậy ông Lâm Văn Đ pH có nghĩa v trả cho Ngân hàng TMCP SGsố tiền vốn, lãi và các khoản ph tổng cộng là 62.314.900 đ ng.
Ngoài ra, ông Lâm Văn Đ còn pH tiếp t c trả lãi trên số tiền vốn là 24.938.714 đ ng theo mức lãi suất thỏa thuận trong h p đ ng cấp t n d ng mà các bên đã ký kết k từ ngày 06/5/2022 cho đến khi trả xong các khoản n .
Đ ng thời, ông Đ còn pH chịu lãi trên số tiền lãi trong hạn, ph trễ hạn, ph vư t hạn mức chưa trả (1.898.797 + 1.037.254) là 2.936.051 đ ng theo mức lãi suất 20%/năm k từ ngày 06/5/2022 cho đến khi trả xong các khoản n .
[3] Về án ph :
Do vi phạm nghĩa v trả n nên ông Đ pH chịu án ph dân s sơ thẩm trên số tiền bị buộc thanh toán (62.314.900 đ ng) là 3.115.700 đ ng.
Với yêu cầu đư c chấp nhận một phần Ngân hàng TMCP SGpH chịu án phí dân s sơ thẩm trên số tiền không đư c chấp nhận (71.175.705 đ ng - 62.314.900 đ ng = 8.860.805 đ ng) là 434.000 đ ng, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 935.000 đ ng theo Biên lai thu số 0000736 ngày 06/12/2021 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố L. Ngân hàng TMCP SGđư c nhận lại 501.000 đ ng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 398 của Bộ luật Dân s 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph , lệ ph Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần SG đối với ông Lâm Văn Đ.
- Buộc ông Lâm Văn Đ có nghĩa v trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGsố tiền vốn, lãi t nh đến ngày 05/5/2022 là 62.314.900 đ ng (Sáu mươi hai triệu, ba trăm mười bốn nghìn, ch n trăm đ ng).
- Ông Lâm Văn Đ còn phải tiếp t c chịu lãi phát sinh trên số tiền gốc 24.938.714 đ ng theo mức lãi suất thỏa thuận trong h p đ ng cấp thẻ t n d ng mà các bên đã ký kết k từ ngày 06/5/2022 cho đến khi trả xong toàn bộ vốn, lãi.
- ng Lâm Văn Đ còn pH chịu lãi trên số tiền lãi trong hạn, ph trễ hạn, phí vư t hạn mức chưa trả 2.936.051 đ ng theo mức lãi suất 20%/năm k từ ngày 06/5/2022 cho đến khi trả xong các khoản n .
2. Về án ph :
Ông Lâm Văn Đ pH chịu 3.115.700 đ ng án ph dân s sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại cổ phần SGpH chịu án phí dân s sơ thẩm là 434.000 đ ng, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 935.000 đ ng theo Biên lai thu số 0000736 ngày 06/12/2021 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố L. Ngân hàng TMCP SGđư c nhận lại 501.000 đ ng.
3. Về quyền kháng cáo: Đương s vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền l i, nghĩa v liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s . THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hoàng Mai Nguyễn Thị Tuyết Hồng
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND TPLX; - Chi c c THADS TPLX; - Các đương s (đ thi hành); - Lưu: HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi |