- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Kiên Long tranh chấp hợp đồng tín dụng với chị M"
- Tòa quyết gì? [1]. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K đối với bà Nguyễn Thị Thanh M về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2022/DS-ST Ngày: 26-9-2022 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Thành
2. Bà Hồ Thị Đoan Vân
Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Văn Tùng - Thư ký TAND huyện C.
Ngày 26 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 164/2022/TLST-DS ngày 25/4/2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2022/QĐXXST-DS ngày 12/8/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 42/2022/QĐST-DS ngày 06/9/2022 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K
Địa chỉ trụ sở: 40 – 42 - 44 Phạm Hồng Thái, phường V, thành phố Rạch G, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bảo Ng, chức vụ: nhân viên tín dụng;
Địa chỉ: số 72A, Quốc lộ 50, ấp Thuận Đ, xã Thuận Th, huyện Cần Gi, tỉnh Long An. (theo Giấy ủy quyền số 02/UQ-CNLA ngày 11/7/2022) (có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp 1A, xã Tân Trạch, huyện C, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/3/2022 của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, ông Nguyễn Bảo Nghĩa là người đại diện theo ủy quyền trình bày: bà Nguyễn Thị Thanh M đã mở 02 thẻ tín dụng quốc tế Visa Credit Classic và JCB Credit Classic của Ngân hàng TMCP K với tổng hạn mức là 20.000.000 đồng theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng Quốc tế Kienlongbank số 20019058000060 và 40019058000060 ngày 23/02/2019. Trong quá trình sử dụng thẻ, bà M chỉ thanh toán đến ngày 10/12/2019 thì ngưng, không thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP K theo đúng thỏa thuận. Ngân hàng nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà M vẫn không có thiện chí trả nợ.
Tính đến ngày 23/9/2022, bà M còn nợ Ngân hàng tổng số tiền của hai thẻ là 48.191.388 đồng. Do đó, Ngân hàng TMCP K yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh M trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và tiền lãi suất, phí tính đến ngày 23/9/2022 là 48.191.388 đồng và bà M còn phải thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi suất, phí phát sinh theo quy định kể từ ngày 24/9/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ, yêu cầu trả nợ 1 lần.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý vụ án và các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, phiên hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật để cho bà M biết và thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật nhưng bà M không nộp văn bản nêu ý kiến và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án và thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo phiên tòa sơ thẩm nhưng bà M vẫn không đến tham gia phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn xét xử vắng mặt bà M.
. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP K khởi kiện bà Nguyễn Thị Thanh M là vụ kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại các Điều 26, 35 và 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
. Về nội dung:
[3.1.]. Chứng cứ do Ngân hàng TMCP K cung cấp cho Tòa án là bản “Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng Quốc tế Kien Long Bank” ngày 23/02/2019 với hạn mức tín dụng 20.000.000 đồng, có chữ ký tên của bà Nguyễn Thị Thanh M là có thật.
[3.2.]. Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án gồm: Thông báo thụ lý vụ án; các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, phiên hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật để cho bà M biết thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 72 và 73 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, nhưng cho đến nay không có ý kiến phản đối.
[3.3.]. Căn cứ vào khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng, xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K đối với bà Nguyễn Thị Thanh M là có căn cứ, nên được chấp nhận. Buộc bà Nguyễn Thị Thanh M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền vay còn nợ tính đến ngày 23/9/2022 là 48.191.388 (trong đó: nợ gốc là 15.584.067 đồng, các khoản tiền nợ lãi là 9.842.500 đồng, các khoản phí là 22.764.821 đồng) cùng tiền lãi, phí phát sinh đối với số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 24/9/2022 cho đến khi thanh toán xong nợ. Đối với yêu cầu trả nợ một lần của Ngân hàng TMCP K đối với bà Nguyễn Thị Thanh M sẽ được xem xét trong giai đoạn thi hành án theo quy định của pháp luật.
. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; bà M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước; Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP K.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, khoản 1 Điều 227 và 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K đối với bà Nguyễn Thị Thanh M về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
[2]. Buộc bà Nguyễn Thị Thanh M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền vay còn nợ tính đến ngày 23/9/2022 là 48.191.388 đồng (bằng chữ: bốn mươi tám triệu, một trăm chín mươi mốt ngàn, ba trăm tám mươi tám ngàn đồng), (trong đó: nợ gốc là 15.584.067 đồng, các khoản tiền nợ lãi là 9.842.500 đồng, các khoản phí là 22.764.821 đồng).
[3]. Kể từ ngày 24/9/2022, bà Nguyễn Thị Thanh M còn phải có trách nhiệm tiếp tục trả lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên cho đến khi thanh toán xong nợ.
[4]. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Thanh M phải chịu 2.409.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại Ngân hàng thương mại cổ phần K tiền tạm ứng án phí đã nộp 924.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006185 ngày 25/4/2022 của Chi cục Thi hành dân sự huyện C, tỉnh Long An.
[5]. Về quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo đối với bản án: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Tòa án niêm yết hợp lệ bản án.
[6]. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Long An; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Đương sự; - Lưu./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Thùy Trang |