- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị D- Khổng Thị Đ"
- Tòa quyết gì? ăn c Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Các Điều 143, 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, Khoản 1 Điều 14, Khoản 2 Điều 53, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy địn…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2021/HNGĐ-ST Ngày: 15/9/2021 “ Về việc: Yêu cầu không công nhận vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Bích Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguy n Xu n Tu n.
2. Bà Tư ng Thị Thu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ng Thị Hư ng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Ông Ma Công Liêu- Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tuyên Quang xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 167/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2021 về việc “Yêu cầu không công nhận vợ chồng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 50/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 31tháng 8 năm 2021giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: nh Ma Đình D, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
(Có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: hị Kh ng Thị Đ, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
(Có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27/7/2021, quá trình giải quyết nguyên đơn anh Ma Đình D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: nh Ma Đình D và chị Kh ng Thị Đ tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình t ch c cư i xin theo phong tục tập quán tại địa phương vào năm 1995 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn anh D và chị Đ chung sống tại thôn N, x P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Trong quá trình chung sống, th i gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, cùng nhau chăm lo làm ăn kinh tế gia đình. M y năm gần đây anh D và chị Đ c xảy ra mâu thu n nguyên nhân là do b t đồng quan điểm sống, không c tiếng n i chung d n đến tình cảm vợ chồng không còn. D được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng anh D xác định tình cảm vợ chồng không còn. Anh D đề nghị Tòa án giải quyết không công nhận vợ chồng giữa anh D và chị Đ theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Anh D và chị Đ có hai ngư i con chung là cháu Ma Thị H, sinh ngày 31/10/1996 và cháu Kh ng Thị S, sinh ngày 30/10/1998. Hai con hiện đ đủ 18 tu i, c khả năng tự nuôi sống bản thân nên tôi không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 18/8/2021 và trong quá trình giải quyết bị đơn chị Khổng Thị Đ trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Ma Đình D tự nguyện tìm hiểu được hai bên gia đình cư i xin theo phong tục địa phương năm 1995 và không đăng ký kết hôn. húng tôi chung sống hạnh phúc, khoảng m y năm gần đây giữa tôi và anh D c xảy ra mâu thu n, b t đồng quan điểm sống, không c tiếng n i chung, d n đến tình cảm vợ chồng rạn n t, hôn nhân không còn được hạnh phúc. D đ được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng m u thu n vợ chồng không khắc phục được, chị Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh D làm đơn đề nghị không công nhận vợ chồng v i chị Đ, chị Đ hoàn toàn nh t tr .
Về con chung: Tôi và anh D có hai ngư i con chung là cháu Ma Thị H, sinh ngày 31/10/1996 và cháu Kh ng Thị S, sinh ngày 30/10/1998. Hai con hiện đ đủ 18 tu i, c khả năng tự nuôi sống bản thân nên tôi không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại Biên bản xác minh ngày 20/8/2021: UBND xã P, huyện C cho biết: Qua rà soát s đăng ký kết hôn t năm 1995 đến nay thì trư ng hợp anh Ma Đình D và chị Kh ng Thị Đ không đăng ký kết hôn tại UBND x P. Anh D và chị Đ chung sống v i nhau như vợ chồng t năm 1995 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định và c hai ngư i con chung là cháu Ma Thị H, sinh ngày 31/10/1996 và cháu Kh ng Thị S, sinh ngày 30/10/1998. Hai cháu hiện đ đủ 18 tu i, c khả năng tự nuôi sống bản thân. Anh D và chị Đ chung sống v i nhau hòa thuận, hạnh phúc. Đến khoảng tháng 06/2021 thì phát sinh mâu thu n do anh D đi làm ăn xa nên chị Đ nảy sinh nghi ng về chồng d n đến vợ chồng không còn tin tưởng nhau, tình cảm vợ chồng rạn n t, không còn chung sống v i nhau nữa.
Tại phiên tòa anh D và chị Đ c đơn xin xét xử vắng mặt, giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận vợ chồng đối v i quan hệ chung sống của hai anh chị; Về nuôi con chung: không đề nghị giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa phát biểu: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn, bị đơn đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: nh Ma Đình D và chị Kh ng Thị Đ chung sống v i nhau t năm 1995 đến nay không c đăng ký kết hôn là vi phạm quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Quan hệ hôn nhân giữa anh D và chị Đ không được pháp luật công nhận. Vì vậy, áp dụng khoản 1 Điều 28, các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, Khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Không công nhận quan hệ giữa anh Ma Đình D và chị Kh ng Thị Đ là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Anh D và chị Đ có hai ngư i con chung là cháu Ma Thị H, sinh ngày 31/10/1996 và cháu Kh ng Thị S, sinh ngày 30/10/1998. Hai cháu hiện đ đủ 18 tu i, c khả năng tự nuôi sống bản thân nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Do vậy không đề nghị xem xét.
Về án ph : Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 143, 144, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ ph Tòa án buộc anh Ma Đình D phải chịu án ph theo quy định.
Về quyền kháng cáo: ác đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật tại các Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ vụ án đ được xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhân dân huyện C nhận định:
Về tố tụng: nh Ma Đình D c đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc không công nhận vợ chồng v i chị Kh ng Thị Đ địa chỉ: Thôn N, x P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang là tranh ch p Hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa anh D và chị Đ xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về hôn nhân: Anh D và chị Đ trình bày việc chung sống v i nhau t năm 1995 đến nay không đăng ký kết hôn. Tòa án nhân dân huyện C đ xác minh tại UBND x P, huyện C (nơi anh D và chị Đ đ sinh sống) đều xác định không c thông tin về việc đăng ký kết hôn giữa anh D và chị Đ. Như vậy, anh Ma Đình D và chị Kh ng Thị Đ chung sống như vợ chồng t năm 1995 đến nay không c đăng ký kết hôn là vi phạm quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 9, Khoản 1 Điều 14, Khoản 2 Điều 53, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan hệ giữa anh Ma Đình D và chị Kh ng Thị Đ là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Anh D và chị Đ có hai ngư i con chung là cháu Ma Thị H, sinh ngày 31/10/1996 và cháu Kh ng Thị S, sinh ngày 30/10/1998. Hai cháu hiện đ đủ 18 tu i, c khả năng tự nuôi sống bản thân nên không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét. Do đ Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Do vậy không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án ph : Áp dụng các Điều 143, 144, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: nh Ma Đình D phải chịu án ph dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo : Áp dụng các Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
ăn c Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Các Điều 143, 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, Khoản 1 Điều 14, Khoản 2 Điều 53, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa anh Ma Đình D và chị Kh ng Thị Đ là vợ chồng.
2. Về án ph : nh Ma Đình D phải chịu án ph dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Anh D đ nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ng án ph tại hi cục Thi hành án dân sự huyện C theo biên lai thu tiền tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số AA/2019/0004840 ngày 27/7/2021, nay được chuyển thành tiền án phí.
hị Kh ng Thị Đ không phải chịu án phí.
3.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện C ; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu HS + VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Đào Thị Bích Ngọc |