- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N L C NG N TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2020/HNGĐ-ST Ngày 30 tháng 7 năm 2020 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N L C NG N
Thành phần Hội Đ xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông ê Văn hi t.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tạ Văn Doanh.
2. Ông Phạm Công Chấn.
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân huy n c Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân hu ện c gạn tham gia phiên tòa: Ông Vương Văn Phong - iểm sát viên.
Ngày 30/7/2020, tại tr sở Toà án nhân dân huy n c Ngạn mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai v án hôn nhân gia đình th lý số 135/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2020 theo Quy t định đưa v án ra xét xử số 43/2020/QĐXXST – HNGĐ ngày 10/7/2020 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị ương Thị Th, sinh năm 1990 (có mặt).
HKTT: Thôn Tân Giáp, xã Thanh Hải, huy n c Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Chỗ ở: Thôn Quán Cà, xã Biên Sơn, huy n c Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Anh Vi Đức Đ, sinh năm 1979 (xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Thôn Tân Giáp, xã Thanh Hải, huy n c Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG V ÁN:
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Lương Thị Th trình bày:
Chị k t hôn với anh Vi Đức Đ từ năm 2008 (Dương lịch), trước khi k t hôn có được tự nguy n tìm hiểu, được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong t c truyền thống, đăng ký ký k t hôn tại UBND xã Thanh Hải. Tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận hạnh phúc.
Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ năm 2014, nguyên nhân do bất Đ quan điểm sống, lối sống dẫn tới vợ chồng thường xuyên cãi nhau, anh Đ thường xuyên rượu chè, chị đã khuyên bảo nhiều nhưng vợ chồng không thể có ti ng nói chung. Chị đã sống ly thân với anh Đ từ tháng 4/2020 đ n nay không còn quan tâm với nhau nữa. Nay chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, chị đề nghị Tòa án giải quy t được ly hôn với anh Vi Đức Đ..
Về con chung: Chị và anh Đ có 02 con chung. Con lớn tên tên Vi Văn Đ1, sinh ngày 26/10/2008, con nhỏ tên Vi Văn Q, sinh ngày 19/10/2010. Hi n nay đang ở với anh Đ. y hôn chị Th có nguy n vọng để anh Đ nuôi con chung, vi c cấp dưỡng nuôi con chị đề nghị tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quy t.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị xác định vợ chồng không có tài sản chung, không liên quan vay nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quy t.
Tại bản tự khai ngày 08/7/2020, bị đơn là anh Vi Đức Đ trình bày như sau:
Anh với chị ương Thị Th k t hôn với nhau từ năm 2008, trước khi k t hôn anh chị có được tự nguy n tìm hiểu, được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong t c truyền thống, đăng ký ký k t hôn tại UBND xã Thanh Hải, huy n c Ngạn. Tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận hạnh phúc.
Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ năm 2014, nguyên nhân do bất Đ quan điểm sống, lối sống dẫn tới vợ chồng thỉnh thoảng có cãi nhau, vợ chồng đã ngồi lại tìm hướng giải quy t nhưng không thể có ti ng nói chung, chị Th đã sống ly thân anh Đ từ tháng 4/2020 đ n nay. Anh Đ xác định không còn tình cảm với chị Th nữa, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên chị Th đề nghị Tòa án giải quy t ly hôn anh, anh nhất trí không nhất trí.
Về con chung: Anh Đ xác nhận vợ chồng có 02 con chung: Con lớn tên tên Vi Văn Đ1, sinh ngày 26/10/2008, con nhỏ tên Vi Văn Q, sinh ngày 19/10/2010. Hi n nay đang ở với anh. y hôn, anh Đ có nguy n vọng để anh Đ nuôi cả hai con chung, vi c cấp dưỡng nuôi con anh đề nghị tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quy t.
Về tài sản chung, nghĩa v chung về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Do điều ki n công vi c và sức khỏe không tốt, anh Đ đề nghị được vắng mặt tại tất cả các buổi kiểm tra vi c ti p cận công khai chứng cứ, hòa giải và tại phiên tòa xét xử.
Tòa án đã ti n hành hòa giải nhưng anh Đ xin vắng mặt nên hòa giải không thành.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn giữ nguyên quan điểm đã trình bày.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n c Ngạn phát biểu ý ki n về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quy t v án và phát biểu ý ki n về vi c giải quy t v án:
- Vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội Đ xét xử trong quá trình giải quy t v án tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố t ng dân sự.
- Về vi c giải quy t v án, đề nghị Hội Đ xét xử căn cứ Điều 51, Điều 56; Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị ương Thị Th.
+ Chị ương Thị Th được ly hôn anh Vi Đức Đ.
+ Về con chung: Giao cho anh Vi Đức Đ được trực ti p nuôi con chung Vi Văn Đ1, sinh ngày 26/10/2008, con nhỏ tên Vi Văn Q, sinh ngày 19/10/2010. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không xem xét giải quy t.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quy t.
+ Về án phí: Chị Th phải chịu 300.000 Đ án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ t c tố t ng:
Xét yêu cầu khởi ki n của chị Th thì thấy đây là quan h tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn, nuôi con chung. Các đương sự đều cư trú tại huy n c Ngạn. Do vậy, yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn thuộc thẩm Q giải quy t của Tòa án nhân dân huy n c Ngạn theo khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự.
Bị đơn là anh Đ đã được Toà án tri u tập hợp l nhưng anh Đ xin vắng mặt tại phiên toà. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, Hội Đ xét xử ti n hành xét xử v án theo thủ t c vắng mặt đối với anh Đ.
Về nội dung v án:
Về quan h hôn nhân: Chị ương Thị Th và anh Vi Đức Đ k t hôn với nhau vào năm 2008 trên cơ sở hoàn toàn tự nguy n, được tự do tìm hiểu trước khi k t hôn và đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh Hải, huy n c Ngạn, tỉnh Bắc Giang, được cấp giấy chứng nhận k t hôn nên xác nhận là hôn nhân hợp pháp.
Theo trình bày của chị Th thì cuộc sống vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau trong vi c phát triển kinh t gia đình, từ đó dẫn đ n cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và ly thân. Chị Th xác nhận không còn tình cảm vợ chồng với anh Đ. Anh Đ cũng xác định không còn tình cảm với chị Th nữa nên Đ ý ly hôn với chị Th nhưng anh Đ không đ n Tòa án để hòa giải và đề nghị vắng mặt tại phiên hòa giải và phiên tòa, điều đó chứng tỏ anh Đ cũng không còn muốn níu giữ quan h hôn nhân với chị Th. Tại phiên tòa hôm nay, chị Th vẫn kiên quy t đề nghị Tòa án giải quy t được ly hôn với anh Đ. Qua đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần áp d ng Điều 56 của uật hôn nhân và gia đình năm 2014 để xử cho chị Th được ly hôn anh Đ.
Về nuôi con chung: Chị Th và anh Đ đều xác nhận vợ chồng có hai con chung. Con lớn tên tên Vi Văn Đ1, sinh ngày 26/10/2008, con nhỏ tên Vi Văn Q, sinh ngày 19/10/2010. Hi n nay đang ở với Đ. y hôn, chị Th có nguy n vọng để anh Đ nuôi cả hai con chung, anh Đ cũng có có nguy n vọng để anh Đ nuôi con chung, hai con của anh Đ và chị Th cũng đều có nguy n vọng được ở với anh Đ. Do vậy, cần giao con chung cho anh Đ trực ti p nuôi dưỡng là hoàn toàn ph hợp với quyền lợi cũng như nguy n vọng anh Đ, chị Th và cháu Đ1, cháu Q theo Điều 81 uật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về nghĩa v cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên Hội Đ xét xử không xem xét giải quy t.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội Đ xét xử không xem xét giải quy t.
Về án phí: Chị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điều 56; Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn
1. Về quan h hôn nhân: Chị ương Thị Th được ly hôn anh Vi Đức Đ.
2. Về con chung: Giao cho anh Vi Đức Đ được ti p t c trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c hai con chung là Vi Văn Đ1, sinh ngày 26/10/2008 và Vi Văn Q, sinh ngày 19/10/2010. Chị ương Thị Th được Q thăm nom các con chung, không ai được cản trở. Chị Th lạm d ng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì anh Đ có Q yêu cầu Tòa án hạn ch Q thăm nom con của chị Th.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không đề nghị nên không đặt ra xem xét giải quy t.
4. Về tài sản chung, vợ chung: Các đương sự không đề nghị nên không đặt ra xem xét giải quy t.
5. Về án phí: Chị ương Thị Th phải chịu 300.000 Đ (Ba trăm nghìn Đ) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 Đ đã nộp tại Chi c c thi hành án dân sự huy n c Ngạn theo biên lai số AA/2019/0001254 ngày 04/5/2020. Xác nhận chị Th đã thi hành xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.
6. Về Q kháng cáo: Đương sự có mặt có Q kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có Q kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm y t theo quy định pháp luật. ơi nhận:
TM. HỘI Đ XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bắc Giang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND H. c Ngạn;
- CCTHADS H. c Ngạn ;
- UBND xã Thanh Hải;
- Các đương sự.
- ưu HS, VP.
Lê Văn Khiết
THÀNH VIÊN HỘI Đ XÉT XỬ
| Tạ Văn Doanh - Phạm Công Chấn ơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - V SND H. c Ngạn; - CCTHADS H. c Ngạn ; - UBND xã Thanh Hải; - Các đương sự. - ưu HS, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Khiết TM. HỘI Đ XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Khiết |