vanban.org

Bản án 46/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào các Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ông Thị Kim T được ly hôn với bị đơn Nguyễn Thi T. Về con chung: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giao cháu Nguyễn Quách Như P, sinh ngày 22/01/2012 và cháu Nguyễn Quách B, sinh ngày 27/5/2006 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng; bị đơn k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 46/2018/HNGĐ-ST
Ngày 03/8/2018
“V/v Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thúy Hằng.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Khắc Hiếu và bà Đào Thị Ngâm.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh – Kiểm sát viên.

Ngày 03/8/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 148/2018/TLST-HNGĐ ngày 27/4/2018 về việc "Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2018/QĐXX-ST ngày 18/7/2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Thị Kim T, sinh năm 1987; Địa chỉ: thôn P, xã B, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên. Có mặt tại phiên tòa.

Bị đơn: Nguyễn Thi T, sinh năm 1985; Địa chỉ: thôn thôn P, xã B, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên. Có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai và biên bản hòa giải, nguyên đơn Ông Thị Kim T trình bày: Nguyên đơn và bị đơn Nguyễn Thi T tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2006, được UBND xã B, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số 01, ngày 05/12/2006. Sau khi cưới, chung sống hạnh phúc một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn; nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, bị đơn thường xuyên đánh đập nguyên đơn. Từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay, các đương sự không còn chung sống cùng nhau, không còn quan tâm và chăm sóc lẫn nhau. Nay xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn yêu cầu được giải quyết ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Quách Như P, sinh ngày 22/01/2012 (hiện đang ở với nguyên đơn); Nguyễn Quách B, sinh ngày 27/5/2006 (hiện đang ở với bị đơn). Nay ly hôn, nguyên đơn đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu P, bị đơn nuôi dưỡng cháu B. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Bị đơn Nguyễn Thi T trình bày: Thống nhất quá trình kết hôn và mâu thuẫn như nguyên đơn trình bày. Tuy nhiên, bị đơn không chấp nhận ly hôn vì vẫn còn tình cảm với nguyên đơn và mong muốn hàn gắn để cùng nguyên đơn xây dựng gia đình hạnh phúc và nuôi dạy con chung.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Quách Như P, sinh ngày 22/01/2012 (hiện đang ở với nguyên đơn); Nguyễn Quách B, sinh ngày 27/5/2006 (hiện đang ở với bị đơn). Nếu Tòa cho chúng tôi ly hôn, bị đơn đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu B, nguyên đơn nuôi dưỡng cháu P. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.

Tại phiên tòa:

Các đương sự giữ nguyên ý kiến trình bày về phần quan hệ hôn nhân; về con chung thống nhất giao cháu Nguyễn Quách Như P, sinh ngày 22/01/2012 và cháu Nguyễn Quách B, sinh ngày 27/5/2006 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng; bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51; 56; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ông Thị Kim T được ly hôn với bị đơn Nguyễn Thi T. Về con chung: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giao cháu Nguyễn Quách Như P, sinh ngày 22/01/2012 và cháu Nguyễn Quách B, sinh ngày 27/5/2006 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng; bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Ông Thị Kim T xin ly hôn với bị đơn Nguyễn Thi T là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo quy định tại Điều 28; Điều 35 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Ông Thị Kim T và bị đơn Nguyễn Thi T tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2006, được UBND xã B, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số 01, ngày 05/12/2006 là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống phát sinh những mâu thuẫn như các đương sự đã trình bày. Xét thấy, mâu thuẫn giữa các đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự về con chung là phù hợp với quy định của pháp luật và có căn cứ thực tế nên Hội đồng xét xử chấp nhận, giao cháu Nguyễn Quách Như P, sinh ngày 22/01/2012 và cháu Nguyễn Quách B, sinh ngày 27/5/2006 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng; bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng vào các Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ông Thị Kim T được ly hôn với bị đơn Nguyễn Thi T.

Về con chung: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giao cháu Nguyễn Quách Như P, sinh ngày 22/01/2012 và cháu Nguyễn Quách B, sinh ngày 27/5/2006 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng; bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về án phí HNGĐ-ST: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn Ông Thị Kim T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0010020 ngày 27/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ