- Tranh chấp gì? án hình sự — "KSOR K - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm c khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình s .
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình s; Điều 123 Bộ luật Hình s; Điều 15 Bộ luật Hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:459/2023/HS-PT Ngày: 26-9-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Cường
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Chí Công
Ông Nguyễn Tấn Long.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng: Ông Trần Viết Tuấn - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 26-9-2023, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng t ph c th m c ng khai vụ án hình s thụ lý số 393/2023/TLPT-HS ngày 17-8-2023 đối với bị cáo KSOR K, do có kháng cáo của bị cáo và kháng cáo của bị hại đối với Bản án hình s sơ th m số 59/2023/HS-ST ngày 11-7-2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Bị cáo kháng cáo và bị kháng cáo:
KSOR K (tên gọi khác: A H’Mrih), sinh năm 1982 tại Đắk Lắk; nơi Đăng ký HKTT và chỗ ở: Bu n T, ã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk; dân tộc: Gia Rai; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Tin lành; giới tính: Nam; trình độ văn hoá: 6/12; nghề nghiệp: Làm n ng; con ng Nay T, sinh năm 1928 và bà K H’Đen, sinh năm 1940; vợ là Nay H, sinh năm 1980 và 04 con (lớn nhất sinh năm 2006, nhỏ nhất sinh năm 2016); tiền án, tiền s : Kh ng.
Bị cáo bị bắt ngày 10-01-2023, hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam C ng an tỉnh Đắk Lắk, có mặt tại phiên tòa.
- Người tham gia tố tụng có liên quan đến kháng cáo:
Người bào chữa cho bị cáo:
Luật sư Nguyễn Toàn T - C ng ty Luật TNHH MTV T và Cộng s , thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đắk Lắk, có mặt tại phiên toà.
Bị hại kháng cáo:
Anh KSOR K1, sinh năm 1988; địa chỉ cư tr : Bu n T, ã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt.
(Vụ án có 01 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và có 02 người làm chứng, nhưng không liên quan đến kháng cáo, nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không triệu tập).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 18 giờ ngày 09-01-2023, sau khi đã uống rượu, KSOR K đi đến quán tạp hoá Bà Hiếu cùng bu n để mua nước thì gặp KSOR K1. KSOR K1 hỏi KSOR K “Sao tao kêu mày nhậu mà mày kh ng nhậu?”, KSOR K trả lời“Tao kh ng thích nhậu với mày”, nên giữa KSOR K và KSOR K1 đã ảy ra mâu thuẫn, cãi nhau và KSOR K bỏ đi thì bị KSOR K1 dùng tay bóp vào giữa khuỷu tay phải. KSOR K giật tay ra và dùng chiếc mũ vải đang đội trên đầu đánh vào mặt của KSOR K1 một cái rồi cả hai tiếp tục cãi nhau. KSOR K nói “Mày có tin tao ch m mày kh ng?”, KSOR K1 nói “Mày ngon thì mày ch m đi”. Nghe vậy, KSOR K đi đến e m t của mình lấy một con dao r a (chiều dài 55 cm) đang để sẵn ở trên e và khi thấy KSOR K1 đang đ ng trên lề đường, KSOR K đi bộ đến đ ng đối diện (cách KSOR K1 khoảng 01 m) rồi dùng dao ch m liên tiếp 03 nhát về phía KSOR K1. Nhát th nhất, KSOR K dùng hai tay cầm dao, ch m theo hướng t trên uống dưới, t phải qua trái tr ng vào c của KSOR K1. Bị ch m, KSOR K1 lùi lại, thì KSOR K đi tới dùng dao ch m nhát th hai theo hướng t trên uống dưới tr ng vào đầu của KSOR K1. Nhát th ba, KSOR K ch m vào người KSOR K1 theo hướng t trên uống dưới, thì KSOR K1 giơ hai tay lên đ , nên bị ch m tr ng vào hai tay gây thương tích. Cùng l c này, mọi người đến can ngăn và đưa KSOR K1 đi cấp c u, còn KSOR K đến C ng an ã E đầu th .
Kết qu khám nghiệm hiện trường:
Tại Biên bản khám nghiệm hiện trường ngày 09-01-2023, Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an huyện E, tỉnh Đắk Lắk ác định: Hiện trường vụ án ảy ra tại đoạn đường bê t ng phía trước nhà KSOR K1, tại bu n T, ã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Hiện trường đã bị áo trộn do trời mưa và quá trình cấp c u nạn nhân. uá trình khám nghiệm hiện trường kh ng thu giữ đồ vật, tài liệu gì.
Tại B n kết luận giám định pháp y về thương t ch số 141/TgT-TTPY ngày 12-01-2023, Trung tâm Pháp y S Y tế t nh Đắk LắKsor Kết luận đối với thương t ch của KSOR K1:
“1. Dấu hiệu chính qua giám định:
- Phần mềm: Vết thương đã khâu dọc vùng đỉnh sau bên trái, cách đường giữa đầu 02 cm, bờ đều, kích thước (10 0,1) cm; vết thương đã khâu k o dài t mặt trước cằm uống bờ ngoài c trái, dưới tai trái 5,5 cm, chia làm hai phần, bờ đều; vết thương đã khâu 3/4 chu vi đốt 3 (đốt a), ngón III bàn tay trái, kích thước (3 0,1) cm.
- Xương: Mẻ bản sọ ngoài đỉnh trái; gãy ương bàn II bàn tay phải; gãy ương đốt a ngón III bàn tay trái.
2. Tỷ lệ t n thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tại là:
- Tỷ lệ phần trăm t n thương cơ thể do thương tích sau khi t ng hợp (cộng) các tỷ lệ phần trăm t n thương cơ thể do t ng thương tích theo Phương pháp ác định tỷ lệ t n thương cơ thể quy định tại Điều 4 Th ng tư số 22/2019/TT-BYT (quy định tỷ lệ phần trăm t n thương cơ thể trong giám định Pháp y ngày 28-8-2019 của Bộ trưởng Bộ tế hiện tại là: 21%.
3. Vật tác động: Vật sắc.
4. Cơ chế hình thành thương tích: Vết thương đã khâu dọc đỉnh sau bên trái; mẻ bản sọ ngoài đỉnh trái do vật sắc tác động tr c tiếp gây nên có chiều hướng t trên xuống dưới, t sau ra trước; vết thương đã khâu k o dài t mặt trước cằm uống bờ ngoài c trái do vật sắc tác động tr c tiếp gây nên có chiều hướng t trên uống dưới, t trái qua phải; vết thương bàn tay phải; gãy ương bàn II bàn tay phải do vật sắc tác động tr c tiếp gây nên có chiều hướng t trên uống dưới, t trước ra sau; vết thương đã khâu 3/4 chu vi đốt 3 (đốt a), ngón III bàn tay trái; gãy ương đốt a ngón III bàn tay trái do vật sắc tác động tr c tiếp gây nên có chiều hướng t trên uống dưới, t trước ra sau.
Kết luận khác: Đề nghị giám định b sung khi bệnh nhân đã điều trị n định hay khi có phát sinh tình tiết mới.”
Tại Kết luận giám định b sung t n thương cơ th trên người sống số 91/KLTTCT-PY ngày 06-4-2023 và Công văn số 170/CV-TTPY ngày 29-5-2023, Trung tâm Pháp y S Y tế t nh Đắk LắKsor Kết luận đối với thương t ch của KSOR K1:
Căn c Th ng tư số 22/2019/TT-B T ngày 28-8-2019 của Bộ trưởng Bộ tế quy định tỷ lệ phần trăm t n thương cơ thể s dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, ác định tỷ lệ phần trăm t n thương cơ thể của KSOR K1 tại thời điểm giám định là 24%, áp dụng phương pháp cộng tại Th ng tư.
Tỷ lệ phần trăm t n thương cơ thể do t ng thương tích của ng KSOR K1:
- Vết thương để lại sẹo đỉnh sau bên trái, cách đường giữa đầu 2cm, bờ đều kích thước (10 x 0,2) cm, tỷ lệ: 2%.
- Vết thương để lại sẹo k o dài t mặt trước cằm uống bờ ngoài c trái, dưới tai trái 5,5 cm, tỷ lệ: 6%.
- Vết thương để lại sẹo nằm ch o mặt mu ương bàn ngón 2 bàn tay phải, kích thước (4 0,5) cm, tỷ lệ: 2%.
- Vết thương để lại sẹo mặt lòng đốt III, ngón 3 bàn tay trái, kích thước (3 0,1) cm, tỷ lệ: 1%.
- Mẻ bản sọ ngoài đỉnh trái, tỷ lệ: 7%.
- Gãy ương bàn II bàn tay phải, tỷ lệ: 8%.
- Gãy ương đốt a ngón III bàn tay trái, tỷ lệ: 1%.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 59/2023/HS-ST ngày 11-7-2023, Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk:
Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 15 và khoản 3 Điều 57 của Bộ luật Hình s , phạt:
- KSOR K 13 (mười ba) năm tù về tội “Giết người”. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính t ngày 10-01-2023.
Ngoài ra, bản án sơ th m còn quyết định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại, lý vật ch ng, án phó và th ng báo quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
- Ngày 19-7-2023, bị hại KSOR K1 kháng cáo in giảm hình phạt cho bị cáo KSOR K.
- Ngày 21-7-2023, bị cáo KSOR K kháng cáo in giảm hình phạt.
Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Sau khi t sơ th m, bị hại KSOR K1 và bị cáo KSOR K kháng cáo bản án. Đơn kháng cáo của bị cáo và của bị hại là trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình s , do đó Hội đồng t quyết định đưa vụ án ra t ph c th m.
Tại phiên tòa, bị cáo giữ nguyên kháng cáo; bị hại vắng mặt tại phiên tòa, nhưng đã được triệu tập hợp lệ, do đó căn c khoản 1 Điều 351 của Bộ luật Hình s , Hội đồng t ph c th m quyết định em t kháng cáo vắng mặt bị hại. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề nghị Hội đồng t ph c th m căn c điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình s :
- Kh ng chấp nhận kháng cáo của bị cáo; kh ng chấp nhận kháng cáo của bị hại.
- Giữ nguyên bản án hình s sơ th m.
Bị cáo, Luật sư bào chữa cho bị cáo tranh tụng c ng khai; nói lời sau cùng bị cáo đề nghị chấp nhận kháng cáo.
. X t kháng cáo của bị cáo:
. Về tội danh:
Khoảng 18 giờ ngày 09-01-2023, KSOR K đi đến quán tạp hoá Bà Hiếu cùng bu n để mua nước, thì gặp KSOR K1 và hai bên ảy ra mâu thuẫn, cãi nhau. KSOR K bỏ đi, thì bị KSOR K1 dùng tay bóp vào giữa khuỷu tay phải, nên KSOR K giật tay ra và dùng chiếc mũ vải đang đội trên đầu đánh vào mặt của KSOR K1 rồi cả hai tiếp tục cãi nhau. KSOR K đe ch m, thì KSOR K1 thách th c. Do đó, KSOR K đến e m t của mình lấy một con dao r a rồi dùng dao ch m liên tiếp 03 nhát về phía KSOR K1.
Chỉ vì mâu thuẫn rất nhỏ, KSOR K1 đã s dụng hung khí nguy hiểm (dao r a) tr c tiếp tấn c ng vào các vùng trọng yếu trên cơ thể bị hại (vùng đầu, c ); hậu quả, bị hại kh ng chết là do được mọi người can ngăn và được đi cấp c u kịp thời. Như vậy, hành vi phạm tội của bị cáo đủ yếu tố cấu thành tội “Giết người” với tình tiết định khung “Có tính chất c n đồ” được quy định tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình s . Do đó, Toà án cấp sơ th m kết án bị cáo về tội danh này là có căn c , đ ng pháp luật và kh ng oan.
. Về hình phạt:
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho ã hội, hành vi này kh ng những thể hiện thái độ hung hãn, sẵn sàng giải quyết mâu thuẫn bằng việc s dụng hung khí nguy hiểm nhằm tước đoạt tính mạng của người khác, mà còn âm phạm đến trật t trị an, địa phương, nên cần phải phạt bị cáo hình phạt nghiêm khắc. Tuy nhiên, t thấy bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s , nên Toà án cấp sơ th m phạt bị cáo 13 năm tù là tương ng với tính chất nguy hiểm của hành vi và hậu quả mà bị cáo đã gây ra.
Bị cáo và bị hại kháng cáo, đều in giảm hình phạt; tại phiên toà ph c th m bị cáo thành kh n khai báo, ăn năn hối cải; sau khi phạm tội bị cáo đã ra đầu th , t nguyện bồi thường thiệt hại, phạm tội thuộc trường hợp chưa đạt, là người dân tộc thiểu số, nhận th c pháp luật còn hạn chế; ngoài ra, gia đình bị cáo có hoàn cảnh khó khăn, nhưng trước khi t ph c th m đã t nguyện bồi thường thêm 30.000.000 đồng và được bị hại kháng cáo in giảm hình phạt. Do tại Toà án cấp ph c th m, bị cáo có thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s , nên Hội đồng t ph c th m chấp nhận kháng cáo, giảm hình phạt cho bị cáo để thể hiện chính sách nhân đạo của pháp luật.
Như vậy, kháng cáo của bị cáo và của bị hại đã được Hội đồng t ph c th m em t và có cơ sở để chấp nhận.
. Các quyết định khác của bản án sơ th m kh ng có kháng cáo, kh ng bị kháng nghị Hội đồng t ph c th m kh ng t.
. Về án phí:
Do kháng cáo được chấp nhận, nên bị cáo kh ng phải chịu án phí hình s ph c th m.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn c điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm c khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình s .
- Chấp nhận kháng cáo của bị cáo KSOR K và kháng cáo của bị hại KSOR K1.
- S a Bản án hình s sơ th m số 59/2023/HS-ST ngày 11-7-2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk về phần Trách nhiệm hình s đối với bị cáo KSOR K.
2. Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 15 và khoản 3 Điều 57 của Bộ luật Hình s , phạt:
- KSOR K 12 (mười hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Giết người”. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính t ngày 10-01-2023.
3. Các quyết định khác của bản án sơ th m kh ng có kháng cáo, kh ng bị kháng nghị đã có hiệu l c pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Về án phí hình s ph c th m:
Căn c khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình s ; điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/N -UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo KSOR K kh ng phải chịu án phí hình s ph c th m.
5. Bản án ph c th m có hiệu l c pháp luật kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - TANDTC - Vụ I; - VKSNDCC tại Đà Nẵng; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - Cơ quan CSĐT C ng an tỉnh Đắk Lắk (02 bản, để giao cho bị cáo 01 bản); - Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk; - Cục THA dân s tỉnh Đắk Lắk; - Trại tạm giam CA tỉnh Đắk Lắk; (02 bản, để giao cho bị cáo 01 bản); - Bị hại (theo địa chỉ); - Lưu: H/sơ vụ án, các Phòng HCTP, LTHS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Việt Cường |