vanban.org

Bản án 459/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị Nh.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Nh được ly hôn với ông Phan Thanh Tr. Giấy chứng nhận kết hôn số 268 quyển số 01 ngày 01/10/2007 của Ủy an nhân dân xã Tân Phú Trung huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh cấp cho bà Nh và ông Tr không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Nh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị Nh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 459/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 21/4/2023.
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Vân.

2/ Ông Võ Văn Dương.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa có: B Nguyễn Thị Huyền – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 04 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1525/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03/3/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 108/2023/QĐST-HNGĐ ng y 28/3/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Nh sinh năm 1983. (có mặt)

Thường trú: thôn H, xã C huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Ông Phan Thanh Tr sinh năm 1985; (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp K xã T huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn xin ly hôn v các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị Nh trình y:

Bà và ông Phan Thanh Tr tìm hiểu nhau một thời gian khoảng 04 năm thì tự nguyện cưới nhau cưới nhau năm 2007, đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống cùng nhà với cha mẹ chồng chung sống hạnh phúc đến khi con tôi được 07 tuổi thì xảy ra mâu thuẩn với mẹ chồng về t i ch nh … nên hai vợ chồng thường xuyên cải vả v

đã ỏ về quê ở sau đó đi hợp tác lao động ở Đu Bai một năm thì quây về. Từ đó cho đến nay gần 08 năm hai vợ chồng không qua lại nữa. Bà nhận thấy tình cảm không còn mục đ ch hôn nhân không đạt được nên nay bà yêu cầu được ly hôn với ông Phan Thanh Tr.

Về con chung: có 01 con chung tên Phan Lê Duy Kh, sinh ngày: 14/7/2008. Giao con chung cho ông Tr được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Bà sẽ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng l 1.000.000 đồng ắt đầu thi h nh ngay sau khi ản án phát sinh hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Về t i sản chung: không có.

Nợ chung: không có.

Các t i liệu chứng cứ m nguyên đơn cung cấp để ảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu, khai sinh con (sao y).

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình y không thay đổi hay ổ sung gì thêm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi phát iểu ý kiến:

Về Tố tụng: Hội đồng xét xử đương sự đã chấp h nh đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nh được ly hôn với ông Tr; Con chung: ông Tr được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung; Bà Nh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng l 1.000.000 đồng ắt đầu thi h nh ngay sau khi ản án phát sinh hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi; T i sản chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: không có; Về án ph bà Nh phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật v thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ị đơn có nơi cư trú tại xã T, huyện Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh.

Ông Tr đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông áo thụ lý vụ án; Thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ v hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Tr vẫn không đến Tòa án v cũng không cung cấp văn ản trình y ý kiến hay ất cứ t i liệu chứng cứ gì có liên quan đến vụ kiện. Do vậy Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt ông Tr và căn cứ theo các t i liệu chứng cứ m ph a nguyên đơn cung cấp; chứng cứ m Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự l có cơ sở.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Nh và ông Phan Thanh Tr tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn v đã được Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Trung huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 268 quyển số 01, ngày 01/10/2007 nên l hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu của bà Nh xin ly hôn với ông Tr l có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình y của bà Nh thì mâu thuẩn giữa với ông Tr l trầm trọng v không thể h n gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông không hạnh phúc nguyên nhân do ông Tr nghe lời mẹ ruột không quan tâm đến coi thường ,…v hai vợ chồng đã không còn chung sống với nhau đến nay gần 08 năm. Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà Nh và ông Tr không còn tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung của hai người không thể kéo d i mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 khoản 1 Điều 57 Điều 58 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.

Về con chung: có 01 con chung tên Phan Lê Duy Kh, sinh ngày: 14/7/2008. Hiện trẻ đang ở với cha l ông Tr; Bà Nh không yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung và trẻ Kh có nguyện vọng ở với ba. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy tiếp tục giao con chung cho ông Tr trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục l phù hợp. Ông Tr không có yêu cầu gì về việc cấp dưỡng nuôi con bà Nh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng l 1.000.000 đồng ắt đầu thi h nh ngay sau khi ản án phát sinh hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi do đó Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của bà Nh về việc cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chung: Bà Nh xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nh xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi l có cơ sở nên chấp nhận.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph v Lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội; Cần uộc bà Nh phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn v án ph dân sự về cấp dưỡng nuôi con l phù hợp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

- Căn cứ Luật ph v Lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị Nh.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Nh được ly hôn với ông Phan Thanh Tr.

Giấy chứng nhận kết hôn số 268 quyển số 01 ngày 01/10/2007 của Ủy an nhân dân xã Tân Phú Trung huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh cấp cho bà Nh và ông Tr không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Ông Tr được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Phan Lê Duy Kh, sinh ngày: 14/7/2008. Bà Nh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng l 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) ắt đầu thi h nh ngay sau khi ản án phát sinh hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Kể từ ng y ông Tr có đơn yêu cầu thi h nh án nếu bà Nh chưa thi h nh cấp dưỡng số tiền trên thì h ng tháng bà Nh còn phải trả cho ông Tr số tiền lãi do chậm thực hiện hiện nghĩa vụ trả tiền được xác định theo sự thỏa thuận của các ên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền v thời gian chậm trả.

Khi có lý do ch nh đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các ên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Nh có quyền nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Nếu bà Nh lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì ông Tr có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Nh.

3. Về t i sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.

5. Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) uộc bà Lê Thị Nh phải nộp; Án ph dân sự về cấp dưỡng nuôi con l 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) uộc bà Lê Thị Nh phải chịu nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai số AA/2022/0019983 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Củ Chi. Sau khi cấn trừ bà Nh còn phải nộp số tiền l 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Nguyên đơn có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y được t nh từ ng y nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết. Nơi nh n:

Cỡ chữ